TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Tố tụng

50 thuật ngữ · 50 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

A
  • Án lệchuyên sâu

    Án lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Thẩm phán TANDTC lựa chọn và Chánh án TANDTC công bố để các Tòa án nghiên cứu, áp dụng khi xét xử vụ việc tương tự.

  • Án phíchuyên sâu

    Án phí là khoản tiền đương sự phải nộp vào ngân sách nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án, do bên có yêu cầu không được chấp nhận gánh chịu; mức thu theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

B
  • Bản án có hiệu lực pháp luậtchuyên sâu

    Bản án có hiệu lực pháp luật là bản án không còn bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (hoặc đã qua phúc thẩm), có giá trị bắt buộc thi hành và chỉ có thể bị xem lại bằng giám đốc thẩm, tái thẩm.

  • Bản án sơ thẩmchuyên sâu

    Bản án sơ thẩm là văn bản do Hội đồng xét xử sơ thẩm ban hành nhân danh Nhà nước sau khi xét xử vụ án lần đầu, ghi nhận định và phán quyết về toàn bộ yêu cầu; chưa có hiệu lực ngay mà có thể bị kháng cáo, kháng nghị.

  • Bị đơnchuyên sâu

    Bị đơn là người bị nguyên đơn (hoặc chủ thể được luật cho phép) khởi kiện ra Tòa án vì cho rằng người đó đã xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trong một vụ án dân sự.

  • Biện pháp khẩn cấp tạm thờichuyên sâu

    Biện pháp khẩn cấp tạm thời là quyết định Tòa án áp dụng ngay khi vụ án chưa xử xong, như cấm chuyển nhượng, phong tỏa tài khoản, buộc tạm ứng tiền, để giải quyết nhu cầu cấp bách, giữ tài sản, chứng cứ hoặc bảo đảm thi hành án.

C
  • Chứng cứchuyên sâu

    Chứng cứ là những gì có thật được đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập đúng thủ tục, được dùng làm căn cứ xác định tình tiết khách quan của vụ án.

Đ
  • Điều trachuyên sâu

    Điều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong đó Cơ quan điều tra thu thập chứng cứ để xác định có tội phạm, ai thực hiện và đề nghị truy tố hoặc đình chỉ.

  • Đình chỉ giải quyết vụ ánchuyên sâu

    Đình chỉ giải quyết vụ án là quyết định của Tòa án chấm dứt giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý mà không xét xử nội dung, khi có căn cứ tại Điều 217 BLTTDS như nguyên đơn rút đơn, hết thời hiệu.

  • Đơn khởi kiệnchuyên sâu

    Đơn khởi kiện là văn bản người khởi kiện gửi Tòa án nêu rõ ai kiện ai, quyền lợi nào bị xâm phạm và yêu cầu Tòa giải quyết cụ thể điều gì; nội dung bắt buộc quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.

  • Đương sựchuyên sâu

    Đương sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ gắn trực tiếp với vụ việc Tòa án đang giải quyết: trong vụ án dân sự gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

G
  • Giám địnhchuyên sâu

    Giám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên môn những vấn đề cần làm rõ trong vụ án hình sự, vụ việc dân sự, vụ án hành chính, theo trưng cầu hoặc yêu cầu.

  • Giám đốc thẩmchuyên sâu

    Giám đốc thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Đây không phải một cấp xét xử và chỉ mở ra khi người có thẩm quyền kháng nghị.

H
  • Hòa giảichuyên sâu

    Hòa giải là việc một bên thứ ba trung lập giúp các bên tranh chấp tự thỏa thuận cách giải quyết; trong tố tụng dân sự, Tòa án có trách nhiệm hòa giải trước khi xét xử, trừ vụ án không được hoặc không thể hòa giải.

  • Hội đồng xét xửchuyên sâu

    Hội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định theo đa số. Thành phần do luật định cho từng cấp xét xử; sai thành phần là căn cứ hủy án.

  • Hội thẩmchuyên sâu

    Hội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân; chỉ ngồi xử sơ thẩm và ngang quyền Thẩm phán khi biểu quyết.

K
  • Kê biên tài sảnchuyên sâu

    Kê biên tài sản là việc cơ quan có thẩm quyền lập biên bản ghi nhận, niêm phong hoặc giao bảo quản tài sản và cấm định đoạt, để bảo đảm giải quyết vụ án hoặc để xử lý thi hành án dân sự.

  • Kháng cáochuyên sâu

    Kháng cáo là quyền của đương sự, bị cáo, bị hại và những người luật định yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm.

  • Kháng nghịchuyên sâu

    Kháng nghị là quyết định của Viện kiểm sát (và trong giám đốc thẩm, tái thẩm là của Chánh án Tòa án có thẩm quyền) yêu cầu xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định, hành vi trong thi hành án khi phát hiện vi phạm.

  • Khởi kiệnchuyên sâu

    Khởi kiện là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết một tranh chấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; không có đơn khởi kiện thì Tòa án không tự mở vụ án dân sự.

N
  • Nghị ánchuyên sâu

    Nghị án là việc các thành viên Hội đồng xét xử vào phòng nghị án sau phần tranh luận để thảo luận, biểu quyết theo đa số từng vấn đề của vụ án, làm cơ sở ra bản án; chỉ Thẩm phán và Hội thẩm trong Hội đồng mới được nghị án.

  • Nghĩa vụ chứng minhchuyên sâu

    Nghĩa vụ chứng minh là trách nhiệm của đương sự phải thu thập, giao nộp chứng cứ để chứng minh yêu cầu hoặc sự phản đối của mình là có căn cứ và hợp pháp; không chứng minh được thì chịu bất lợi.

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựchuyên sâu

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự nhờ giúp về pháp lý trong vụ án, như luật sư, trợ giúp viên pháp lý, công dân đủ điều kiện; phải được Tòa đăng ký và không thay đương sự quyết định.

  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quanchuyên sâu

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người không khởi kiện, không bị kiện nhưng kết quả giải quyết vụ án ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của họ, nên được đưa vào tố tụng; họ là đương sự, có quyền đưa yêu cầu độc lập và kháng cáo.

  • Người giám địnhchuyên sâu

    Người giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu để kết luận về một vấn đề chuyên môn trong vụ án, như chữ ký, thương tích, nguyên nhân cháy, chất lượng công trình.

  • Người làm chứngchuyên sâu

    Người làm chứng là người biết các tình tiết liên quan đến vụ việc, vụ án và được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập để khai báo; họ phải khai trung thực, có mặt theo giấy triệu tập và có thể bị dẫn giải nếu cố tình vắng mặt.

  • Người phiên dịchchuyên sâu

    Người phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc ngôn ngữ ký hiệu, khi có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt.

  • Người tiến hành tố tụngchuyên sâu

    Người tiến hành tố tụng là người thuộc Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra được giao giải quyết vụ án, như Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký, Kiểm sát viên, Điều tra viên; phải từ chối hoặc bị thay đổi khi có thể không vô tư.

  • Nguyên đơnchuyên sâu

    Nguyên đơn là người khởi kiện, hoặc người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khởi kiện thay, để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

P
  • Phiên tòachuyên sâu

    Phiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để xem xét chứng cứ, nghe tranh tụng và ra bản án về một vụ án dân sự, hình sự hoặc hành chính.

  • Phúc thẩmchuyên sâu

    Phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án khi bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay khi tuyên.

Q
  • Quyết định của tòa ánchuyên sâu

    Quyết định của tòa án là văn bản do Thẩm phán, Hội đồng xét xử hoặc Chánh án ban hành để giải quyết một vấn đề tố tụng hoặc giải quyết vụ việc không qua bản án, như công nhận thỏa thuận, đình chỉ vụ án.

S
  • Sơ thẩmchuyên sâu

    Sơ thẩm là lần xét xử đầu tiên của Tòa án đối với một vụ án, xem xét toàn bộ nội dung và chứng cứ; bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay mà có thể bị kháng cáo, kháng nghị để xét xử phúc thẩm.

T
  • Tái thẩmchuyên sâu

    Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung vụ án mà Tòa án, đương sự không biết được khi xét xử.

  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ ánchuyên sâu

    Tạm đình chỉ giải quyết vụ án là việc Tòa án tạm dừng giải quyết vụ án đã thụ lý vì một trở ngại chưa vượt qua được ngay, như đương sự chết chưa có người kế thừa; hết trở ngại thì Tòa giải quyết tiếp.

  • Thẩm phánchuyên sâu

    Thẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ 01/01/2025 chỉ còn hai ngạch: Thẩm phán TANDTC và Thẩm phán TAND.

  • Thẩm quyền của tòa ánchuyên sâu

    Thẩm quyền của tòa án là phạm vi vụ việc mà một Tòa án cụ thể được giải quyết, xác định theo ba tiêu chí: loại việc, cấp Tòa án và lãnh thổ; nộp đơn sai Tòa thì bị trả lại đơn hoặc bị chuyển hồ sơ.

  • Thi hành ánchuyên sâu

    Thi hành án là việc đưa bản án, quyết định đã có hiệu lực (hoặc được thi hành ngay) ra thực hiện trên thực tế. Từ 01/7/2026, thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu vẫn là 05 năm.

  • Thời hạn kháng cáochuyên sâu

    Thời hạn kháng cáo là khoảng thời gian luật cho phép để kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm: 15 ngày với bản án và 07 ngày với quyết định, trong cả tố tụng dân sự, hình sự và hành chính.

  • Thời hiệu khởi kiệnchuyên sâu

    Thời hiệu khởi kiện là thời hạn luật cho phép một người khởi kiện để Tòa án bảo vệ quyền lợi bị xâm phạm; hết thời hạn mà bên kia yêu cầu áp dụng thời hiệu thì người khởi kiện mất quyền khởi kiện.

  • Thụ lý vụ ánchuyên sâu

    Thụ lý vụ án là việc Tòa án chính thức nhận vụ án để giải quyết và ghi vào sổ thụ lý, thực hiện khi người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí hoặc khi Tòa nhận đơn nếu người khởi kiện được miễn nộp.

  • Thu thập chứng cứchuyên sâu

    Thu thập chứng cứ là hoạt động tìm, nhận, ghi nhận và lưu giữ tài liệu, đồ vật, lời khai, dữ liệu điện tử theo trình tự luật định để chứng minh các tình tiết của vụ án; do đương sự, người bào chữa và cơ quan tố tụng thực hiện.

  • Tống đạtchuyên sâu

    Tống đạt là việc chuyển giao chính thức văn bản tố tụng (thông báo, giấy triệu tập, bản án, quyết định) cho người nhận theo phương thức luật định; tống đạt hợp lệ là mốc để tính thời hạn kháng cáo, khiếu nại và xử vắng mặt.

  • Tranh luận tại phiên tòachuyên sâu

    Tranh luận tại phiên tòa là phần của phiên tòa diễn ra sau khi kết thúc việc hỏi, trong đó các bên lần lượt phát biểu quan điểm, đánh giá chứng cứ, đề xuất hướng giải quyết và đối đáp với nhau trước khi Hội đồng xét xử nghị án.

  • Tranh tụngchuyên sâu

    Tranh tụng là nguyên tắc tố tụng theo đó các bên được bình đẳng đưa ra, đánh giá chứng cứ, đối đáp, lập luận trước Tòa án, và Tòa án phải căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.

  • Truy tốchuyên sâu

    Truy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu hồ sơ và kết luận điều tra; hình thức thông thường là bản cáo trạng.

U
  • Ủy thác tư phápchuyên sâu

    Ủy thác tư pháp là yêu cầu bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài để thực hiện hoạt động tương trợ tư pháp như tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ; từ 01/7/2026 được gọi là yêu cầu tương trợ tư pháp.

V
  • Việc dân sựchuyên sâu

    Việc dân sự là việc không có tranh chấp, trong đó người yêu cầu đề nghị Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, hoặc công nhận cho mình một quyền, như tuyên bố mất tích, công nhận thuận tình ly hôn.

  • Viện kiểm sátchuyên sâu

    Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thống gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh, khu vực và Viện kiểm sát quân sự.

Y
  • Yêu cầu phản tốchuyên sâu

    Yêu cầu phản tố là yêu cầu ngược lại mà bị đơn đưa ra đối với nguyên đơn (hoặc người có yêu cầu độc lập) trong cùng vụ án, có liên quan đến yêu cầu khởi kiện, để Tòa án giải quyết chung một lần.

61 thuật ngữ Tố tụng định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác