TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Chứng cứ

Tiếng Anh: evidence, a piece of evidence, documentary evidence, physical evidence, exhibit, witness testimony

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Chứng cứ là những gì có thật được giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập đúng thủ tục luật định, và được Tòa dùng làm căn cứ để xác định sự thật của vụ án cũng như yêu cầu hay sự phản đối của đương sự có căn cứ hay không. Một tài liệu có thật nhưng thu thập, giao nộp sai thủ tục có thể không được coi là chứng cứ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự có định nghĩa riêng tại Điều 86 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba thuộc tính Tòa sẽ kiểm tra

Mỗi chứng cứ được đánh giá về tính có thật (khách quan), tính liên quan tới tình tiết cần chứng minh và tính hợp pháp về nguồn và cách thu thập; sau đó mới đến giá trị chứng minh (Điều 108).

Mười nguồn chứng cứ (Điều 94) và điều kiện của từng nguồn (Điều 95)

NguồnĐiều kiện để được coi là chứng cứ
Tài liệu đọc được (giấy vay, hợp đồng, sao kê)Bản chính, bản sao có công chứng, chứng thực, hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận
Tài liệu nghe được, nhìn được (ghi âm, video)Kèm văn bản trình bày xuất xứ của người tự ghi, hoặc xác nhận của người đã cung cấp
Dữ liệu điện tử (tin nhắn, thư điện tử, chứng từ điện tử)Theo pháp luật về giao dịch điện tử; khi tranh cãi cần giám định
Vật chứngPhải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc
Lời khai đương sự, người làm chứngGhi bằng văn bản, ghi âm, ghi hình đúng điều kiện hoặc khai tại phiên tòa
Kết luận giám định; biên bản thẩm định tại chỗ; kết quả định giá, thẩm định giáTiến hành đúng thủ tục pháp luật quy định
Văn bản ghi nhận sự kiện do người có chức năng lập (như vi bằng của thừa phát lại); văn bản công chứng, chứng thựcLập, công chứng, chứng thực đúng thủ tục

Thời hạn giao nộp

Thẩm phán ấn định thời hạn giao nộp nhưng không vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (Điều 96 khoản 4). Mỗi lần giao nộp đều lập biên bản ghi tên, số trang, đặc điểm tài liệu, có chữ ký hai bên và dấu Tòa; đương sự giữ một bản. Người giao nộp phải sao gửi cho đương sự khác, trừ tài liệu thuộc bí mật quy định tại Điều 109.

Phân biệt chứng cứ với tình tiết không phải chứng minh

Tiêu chíChứng cứTình tiết không phải chứng minh
Bản chấtPhương tiện để chứng minh một tình tiếtTình tiết Tòa mặc nhiên công nhận, không cần phương tiện chứng minh
GồmMười nguồn tại Điều 94Sự kiện ai cũng biết; tình tiết đã xác định trong bản án có hiệu lực; tình tiết trong văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp; tình tiết bên kia thừa nhận hoặc không phản đối (Điều 92)
Ai phải làmBên có yêu cầu hoặc phản đối phải giao nộpKhông ai phải chứng minh
Có thể bị bác bỏCó, khi không đủ thuộc tínhVăn bản công chứng có dấu hiệu nghi ngờ thì Thẩm phán vẫn có thể yêu cầu xuất trình bản gốc

Ví dụ tình huống

Tháng 01/2025, chị Yến chuyển khoản 180 triệu đồng cho anh Lộc làm ba lần, nội dung chuyển khoản ghi "cho Loc muon". Hai bên chỉ thỏa thuận qua Zalo, không có giấy vay. Tháng 8/2026, anh Lộc nói đó là tiền góp vốn làm ăn, không phải tiền vay.

Chị Yến chuẩn bị: sao kê có xác nhận của ngân hàng (tài liệu do tổ chức có thẩm quyền cung cấp); vi bằng do thừa phát lại lập ghi nhận nội dung các tin nhắn anh Lộc viết "em sẽ trả đủ 180 cuối năm"; một đoạn ghi âm cuộc gọi do chính chị ghi, kèm văn bản trình bày thời gian, thiết bị, người nói. Khi anh Lộc phủ nhận giọng nói, chị đề nghị Tòa trưng cầu giám định âm thanh và nộp tạm ứng chi phí giám định. Tin nhắn hứa trả của anh Lộc vừa là chứng cứ về quan hệ vay, vừa là sự thừa nhận nghĩa vụ làm thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tự thu thập trước: đương sự tự thu thập tài liệu, vật chứng, xác nhận người làm chứng, yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký người làm chứng (Điều 97 khoản 1).
  • Nhờ Tòa: chỉ khi đã áp dụng biện pháp cần thiết mà không tự thu thập được, đương sự làm đơn đề nghị Tòa thu thập (Điều 106 khoản 2). Tòa có thể lấy lời khai, đối chất, trưng cầu giám định, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, ủy thác thu thập chứng cứ (Điều 97 khoản 2).
  • Thông báo chứng cứ: trong 03 ngày làm việc kể từ khi thu thập được, Tòa phải thông báo cho đương sự (Điều 97 khoản 5).
  • Tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực (Điều 96 khoản 3).
  • Chứng cứ bí mật (bí mật kinh doanh, đời tư, gia đình…) không công khai theo yêu cầu chính đáng của đương sự, nhưng Tòa vẫn phải thông báo có những tài liệu đó (Điều 109).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: ghi âm không xin phép thì không bao giờ được dùng. Đúng: Bộ luật Tố tụng dân sự không loại trừ chung ghi âm do một bên tự ghi cuộc nói chuyện của chính mình; điều kiện là kèm văn bản trình bày xuất xứ và Tòa đánh giá tính hợp pháp. Ghi lén cuộc trò chuyện của người khác, xâm phạm bí mật đời tư thì dễ bị loại và có thể phát sinh trách nhiệm.
  • Sai: để dành chứng cứ "tung" ra ở phiên tòa cho bất ngờ. Đúng: chứng cứ Tòa đã yêu cầu mà nộp muộn không có lý do chính đáng có thể không được chấp nhận.
  • Sai: lời khai của người thân thì vô giá trị. Đúng: luật không loại trừ; Tòa đánh giá trong mối liên hệ với chứng cứ khác.
  • Sai: có nhiều ảnh chụp màn hình là chắc thắng. Đúng: bị phủ nhận thì ảnh chụp cần được củng cố bằng thiết bị gốc, vi bằng hoặc giám định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • evidence — "chứng cứ"; danh từ không đếm được, "một chứng cứ" là a piece of evidence.
  • documentary evidence, physical evidence / exhibit, witness testimony, electronic evidence — các loại nguồn chứng cứ.
  • Không dùng proof thay cho "chứng cứ": "proof" là kết quả đã chứng minh được, gần với "chứng minh".

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 92–109 — còn hiệu lực (Luật số 85/2025/QH15 chỉ đổi tên gọi "Thẩm tra viên" thành "Thẩm tra viên Tòa án" tại một số khoản)
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2024
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 86 — định nghĩa chứng cứ trong tố tụng hình sự

Hỏi đáp nhanh

Ảnh chụp màn hình tin nhắn có được Tòa chấp nhận không?

Có thể, nhưng nếu bên kia phủ nhận thì ảnh chụp đơn thuần rất yếu. Nên giữ nguyên thiết bị và tài khoản, in kèm văn bản trình bày xuất xứ, hoặc nhờ thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận nội dung tin nhắn; khi có tranh cãi, đề nghị Tòa trưng cầu giám định dữ liệu điện tử.

Nộp bản photo hợp đồng có được không?

Tài liệu đọc được là chứng cứ khi là bản chính, bản sao có công chứng, chứng thực, hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận (Điều 95 khoản 1 BLTTDS). Bản photo thường không bị từ chối nhận, nhưng bên kia phản đối thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

Ngân hàng không cung cấp sao kê cho mình thì làm sao?

Gửi văn bản yêu cầu; cơ quan, tổ chức phải cung cấp trong 15 ngày hoặc trả lời bằng văn bản nêu lý do. Không được thì làm đơn đề nghị Tòa ra quyết định yêu cầu cung cấp, ghi rõ chứng cứ cần, lý do mình không tự lấy được (Điều 106 BLTTDS).

Đến phiên tòa mới nộp chứng cứ có được không?

Với chứng cứ Tòa đã yêu cầu giao nộp từ trước, nộp muộn phải chứng minh lý do chính đáng. Chứng cứ trước đó Tòa không yêu cầu, hoặc đương sự không thể biết được trong giai đoạn sơ thẩm, thì được giao nộp, trình bày tại phiên tòa (Điều 96 khoản 4).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

4 định nghĩa ở 4 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Theo Điều 86 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Chứng cứ là những gì có thật, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, doanh nghiệp có hành vi vi phạm và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ việc cạnh tranh.

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực

Chứng cứ là những gì có thật được Cơ quan điều tra dùng làm căn cứ xác định cho việc giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực

Chứng cứ là những gì có thật được Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại dùng làm căn cứ xác định cho việc giải quyết vụ việc phòng vệ thương mại.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Chứng cứ" xuất hiện trong 749 điều thuộc 122 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13103 điều
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH1392 điều
  • Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH1384 điều
  • Nghị định số 86/2025/NĐ-CP23 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP19 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN18 điều
  • Nghị định số 10/2018/NĐ-CP16 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP15 điều

Xem đủ 123 văn bản →

  • Điều 57. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ho doanh nghiệp cho thuê lại lao động. 6. Cung cấp cho doanh nghiệp cho thuê lại lao động chứng cứ về hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động thuê lại để xem xét xử lý kỷ luật lao động.

  • Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … tranh chấp lao động, các bên có nghĩa vụ sau đây: a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình; b) Chấp hành thỏa thuận đã đạt được, quyết định của Ban trọng tài lao động, bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp…

  • Điều 183. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …yền yêu cầu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có liên quan.

  • Điều 15. Xác định sự thật của vụ án — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …p hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

  • Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    … quan, toàn diện và đầy đủ; phát hiện nhanh chóng, chính xác mọi hành vi phạm tội, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác…

Xem đủ 749 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989