Chứng cứ là những gì có thật được giao nộp cho Tòa án hoặc do Tòa án thu thập đúng thủ tục luật định, và được Tòa dùng làm căn cứ để xác định sự thật của vụ án cũng như yêu cầu hay sự phản đối của đương sự có căn cứ hay không. Một tài liệu có thật nhưng thu thập, giao nộp sai thủ tục có thể không được coi là chứng cứ.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.
Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự có định nghĩa riêng tại Điều 86 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba thuộc tính Tòa sẽ kiểm tra
Mỗi chứng cứ được đánh giá về tính có thật (khách quan), tính liên quan tới tình tiết cần chứng minh và tính hợp pháp về nguồn và cách thu thập; sau đó mới đến giá trị chứng minh (Điều 108).
Mười nguồn chứng cứ (Điều 94) và điều kiện của từng nguồn (Điều 95)
| Nguồn | Điều kiện để được coi là chứng cứ |
|---|---|
| Tài liệu đọc được (giấy vay, hợp đồng, sao kê) | Bản chính, bản sao có công chứng, chứng thực, hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận |
| Tài liệu nghe được, nhìn được (ghi âm, video) | Kèm văn bản trình bày xuất xứ của người tự ghi, hoặc xác nhận của người đã cung cấp |
| Dữ liệu điện tử (tin nhắn, thư điện tử, chứng từ điện tử) | Theo pháp luật về giao dịch điện tử; khi tranh cãi cần giám định |
| Vật chứng | Phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc |
| Lời khai đương sự, người làm chứng | Ghi bằng văn bản, ghi âm, ghi hình đúng điều kiện hoặc khai tại phiên tòa |
| Kết luận giám định; biên bản thẩm định tại chỗ; kết quả định giá, thẩm định giá | Tiến hành đúng thủ tục pháp luật quy định |
| Văn bản ghi nhận sự kiện do người có chức năng lập (như vi bằng của thừa phát lại); văn bản công chứng, chứng thực | Lập, công chứng, chứng thực đúng thủ tục |
Thời hạn giao nộp
Thẩm phán ấn định thời hạn giao nộp nhưng không vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (Điều 96 khoản 4). Mỗi lần giao nộp đều lập biên bản ghi tên, số trang, đặc điểm tài liệu, có chữ ký hai bên và dấu Tòa; đương sự giữ một bản. Người giao nộp phải sao gửi cho đương sự khác, trừ tài liệu thuộc bí mật quy định tại Điều 109.
Phân biệt chứng cứ với tình tiết không phải chứng minh
| Tiêu chí | Chứng cứ | Tình tiết không phải chứng minh |
|---|---|---|
| Bản chất | Phương tiện để chứng minh một tình tiết | Tình tiết Tòa mặc nhiên công nhận, không cần phương tiện chứng minh |
| Gồm | Mười nguồn tại Điều 94 | Sự kiện ai cũng biết; tình tiết đã xác định trong bản án có hiệu lực; tình tiết trong văn bản công chứng, chứng thực hợp pháp; tình tiết bên kia thừa nhận hoặc không phản đối (Điều 92) |
| Ai phải làm | Bên có yêu cầu hoặc phản đối phải giao nộp | Không ai phải chứng minh |
| Có thể bị bác bỏ | Có, khi không đủ thuộc tính | Văn bản công chứng có dấu hiệu nghi ngờ thì Thẩm phán vẫn có thể yêu cầu xuất trình bản gốc |
Ví dụ tình huống
Tháng 01/2025, chị Yến chuyển khoản 180 triệu đồng cho anh Lộc làm ba lần, nội dung chuyển khoản ghi "cho Loc muon". Hai bên chỉ thỏa thuận qua Zalo, không có giấy vay. Tháng 8/2026, anh Lộc nói đó là tiền góp vốn làm ăn, không phải tiền vay.
Chị Yến chuẩn bị: sao kê có xác nhận của ngân hàng (tài liệu do tổ chức có thẩm quyền cung cấp); vi bằng do thừa phát lại lập ghi nhận nội dung các tin nhắn anh Lộc viết "em sẽ trả đủ 180 cuối năm"; một đoạn ghi âm cuộc gọi do chính chị ghi, kèm văn bản trình bày thời gian, thiết bị, người nói. Khi anh Lộc phủ nhận giọng nói, chị đề nghị Tòa trưng cầu giám định âm thanh và nộp tạm ứng chi phí giám định. Tin nhắn hứa trả của anh Lộc vừa là chứng cứ về quan hệ vay, vừa là sự thừa nhận nghĩa vụ làm thời hiệu khởi kiện bắt đầu lại.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Tự thu thập trước: đương sự tự thu thập tài liệu, vật chứng, xác nhận người làm chứng, yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký người làm chứng (Điều 97 khoản 1).
- Nhờ Tòa: chỉ khi đã áp dụng biện pháp cần thiết mà không tự thu thập được, đương sự làm đơn đề nghị Tòa thu thập (Điều 106 khoản 2). Tòa có thể lấy lời khai, đối chất, trưng cầu giám định, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, ủy thác thu thập chứng cứ (Điều 97 khoản 2).
- Thông báo chứng cứ: trong 03 ngày làm việc kể từ khi thu thập được, Tòa phải thông báo cho đương sự (Điều 97 khoản 5).
- Tài liệu tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực (Điều 96 khoản 3).
- Chứng cứ bí mật (bí mật kinh doanh, đời tư, gia đình…) không công khai theo yêu cầu chính đáng của đương sự, nhưng Tòa vẫn phải thông báo có những tài liệu đó (Điều 109).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: ghi âm không xin phép thì không bao giờ được dùng. Đúng: Bộ luật Tố tụng dân sự không loại trừ chung ghi âm do một bên tự ghi cuộc nói chuyện của chính mình; điều kiện là kèm văn bản trình bày xuất xứ và Tòa đánh giá tính hợp pháp. Ghi lén cuộc trò chuyện của người khác, xâm phạm bí mật đời tư thì dễ bị loại và có thể phát sinh trách nhiệm.
- Sai: để dành chứng cứ "tung" ra ở phiên tòa cho bất ngờ. Đúng: chứng cứ Tòa đã yêu cầu mà nộp muộn không có lý do chính đáng có thể không được chấp nhận.
- Sai: lời khai của người thân thì vô giá trị. Đúng: luật không loại trừ; Tòa đánh giá trong mối liên hệ với chứng cứ khác.
- Sai: có nhiều ảnh chụp màn hình là chắc thắng. Đúng: bị phủ nhận thì ảnh chụp cần được củng cố bằng thiết bị gốc, vi bằng hoặc giám định.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- evidence — "chứng cứ"; danh từ không đếm được, "một chứng cứ" là a piece of evidence.
- documentary evidence, physical evidence / exhibit, witness testimony, electronic evidence — các loại nguồn chứng cứ.
- Không dùng proof thay cho "chứng cứ": "proof" là kết quả đã chứng minh được, gần với "chứng minh".
Thuật ngữ liên quan
- Nghĩa vụ chứng minh — ai phải đưa ra chứng cứ
- Thu thập chứng cứ — các biện pháp của đương sự và của Tòa
- Giám định — biện pháp xác định giá trị chứng cứ có tranh cãi
- Người làm chứng — nguồn lời khai
- Đối chất — biện pháp làm rõ mâu thuẫn giữa các lời khai
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời — có thể áp dụng để bảo vệ chứng cứ
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 92–109 — còn hiệu lực (Luật số 85/2025/QH15 chỉ đổi tên gọi "Thẩm tra viên" thành "Thẩm tra viên Tòa án" tại một số khoản)
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2024
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 86 — định nghĩa chứng cứ trong tố tụng hình sự
Hỏi đáp nhanh
Ảnh chụp màn hình tin nhắn có được Tòa chấp nhận không?
Có thể, nhưng nếu bên kia phủ nhận thì ảnh chụp đơn thuần rất yếu. Nên giữ nguyên thiết bị và tài khoản, in kèm văn bản trình bày xuất xứ, hoặc nhờ thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận nội dung tin nhắn; khi có tranh cãi, đề nghị Tòa trưng cầu giám định dữ liệu điện tử.
Nộp bản photo hợp đồng có được không?
Tài liệu đọc được là chứng cứ khi là bản chính, bản sao có công chứng, chứng thực, hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận (Điều 95 khoản 1 BLTTDS). Bản photo thường không bị từ chối nhận, nhưng bên kia phản đối thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
Ngân hàng không cung cấp sao kê cho mình thì làm sao?
Gửi văn bản yêu cầu; cơ quan, tổ chức phải cung cấp trong 15 ngày hoặc trả lời bằng văn bản nêu lý do. Không được thì làm đơn đề nghị Tòa ra quyết định yêu cầu cung cấp, ghi rõ chứng cứ cần, lý do mình không tự lấy được (Điều 106 BLTTDS).
Đến phiên tòa mới nộp chứng cứ có được không?
Với chứng cứ Tòa đã yêu cầu giao nộp từ trước, nộp muộn phải chứng minh lý do chính đáng. Chứng cứ trước đó Tòa không yêu cầu, hoặc đương sự không thể biết được trong giai đoạn sơ thẩm, thì được giao nộp, trình bày tại phiên tòa (Điều 96 khoản 4).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.