Thuật ngữ Bảo hiểm
25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
Bảo hiểm bắt buộcchuyên sâu
Bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm luật buộc một số tổ chức, cá nhân phải mua nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội, với điều kiện, mức phí, số tiền bảo hiểm tối thiểu do Chính phủ quy định.
-
Bảo hiểm nhân thọchuyên sâu
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết; doanh nghiệp trả số tiền đã thỏa thuận khi người đó chết, thương tật hoặc còn sống đến thời điểm đáo hạn.
-
Bảo hiểm phi nhân thọchuyên sâu
Bảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba, gồm hợp đồng bảo hiểm tài sản, thiệt hại và trách nhiệm.
-
Bảo hiểm tài sảnchuyên sâu
Bảo hiểm tài sản là loại bảo hiểm phi nhân thọ có đối tượng là tài sản theo Bộ luật Dân sự; khi tài sản bị tổn thất do rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bồi thường theo giá thị trường và mức thiệt hại thực tế.
-
Bảo hiểm trách nhiệm dân sựchuyên sâu
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bảo hiểm có đối tượng là trách nhiệm bồi thường của người được bảo hiểm đối với người thứ ba; doanh nghiệp trả thay khoản bồi thường trong giới hạn trách nhiệm đã thỏa thuận.
-
Bảo hiểm xe cơ giớichuyên sâu
Bảo hiểm xe cơ giới gồm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe — trả thiệt hại xe gây ra cho người khác, tối đa 150 triệu đồng/người — và các bảo hiểm tự nguyện như vật chất xe, tai nạn người ngồi trên xe.
-
Bảo hiểm y tếchuyên sâu
Bảo hiểm y tế là bảo hiểm bắt buộc, không vì lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức để chi trả chi phí khám chữa bệnh; mức đóng 4,5% tiền lương, quỹ trả 80%, 95% hoặc 100% tùy đối tượng.
-
Bên mua bảo hiểmchuyên sâu
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm; là chủ thể nắm các quyền hợp đồng như hủy, chấm dứt, chuyển giao, chỉ định người thụ hưởng.
-
Bồi thường bảo hiểmchuyên sâu
Bồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực tế của người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, trong phạm vi số tiền bảo hiểm.
-
Doanh nghiệp bảo hiểmchuyên sâu
Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm; gồm doanh nghiệp nhân thọ, phi nhân thọ và sức khỏe.
-
Đại lý bảo hiểmchuyên sâu
Đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền qua hợp đồng đại lý để tư vấn, chào bán, thu xếp giao kết hợp đồng, thu phí và thu thập hồ sơ bồi thường.
-
Hợp đồng bảo hiểmchuyên sâu
Hợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm (khoản 16 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022).
-
Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmchuyên sâu
Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
-
Môi giới bảo hiểmchuyên sâu
Môi giới bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp được cấp phép, đứng về phía bên mua để tư vấn, so sánh sản phẩm, đàm phán và thu xếp giao kết, thực hiện hợp đồng bảo hiểm, tái bảo hiểm.
-
Nghĩa vụ kê khai trung thựcchuyên sâu
Nghĩa vụ kê khai trung thực là nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, đúng sự thật mọi thông tin doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu về đối tượng bảo hiểm; cố ý khai sai để được trả tiền thì hợp đồng có thể bị hủy.
-
Người được bảo hiểmchuyên sâu
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
-
Người thụ hưởngchuyên sâu
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
-
Phí bảo hiểmchuyên sâu
Phí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng, đổi lấy việc doanh nghiệp gánh rủi ro.
-
Quyền lợi bảo hiểmchuyên sâu
Quyền lợi bảo hiểm là những khoản tiền, dịch vụ mà người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng được nhận khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, theo phạm vi, điều kiện ghi trong hợp đồng bảo hiểm.
-
Rủi ro được bảo hiểmchuyên sâu
Rủi ro được bảo hiểm là những nguy cơ bất ngờ, không lường trước được mà hợp đồng nhận bảo vệ — cháy, tai nạn, bệnh tật, trách nhiệm với người khác; khi rủi ro đó xảy ra trong thời hạn thì doanh nghiệp phải trả tiền.
-
Số tiền bảo hiểmchuyên sâu
Số tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đa doanh nghiệp phải trả cho tài sản, thiệt hại hoặc mức chi trả cố định với bảo hiểm con người.
-
Sự kiện bảo hiểmchuyên sâu
Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng.
-
Tái bảo hiểmchuyên sâu
Tái bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm chuyển một phần trách nhiệm đã nhận sang doanh nghiệp khác để chia sẻ rủi ro, đổi lại khoản phí tái bảo hiểm; người mua vẫn chỉ làm việc với doanh nghiệp bảo hiểm gốc.
-
Thế quyền đòi bồi thườngchuyên sâu
Thế quyền đòi bồi thường là việc doanh nghiệp bảo hiểm, sau khi đã bồi thường cho người được bảo hiểm, đứng vào vị trí của người đó để đòi người thứ ba có lỗi hoàn trả số tiền đã chi (Điều 54 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022).
-
Thời hạn bảo hiểmchuyên sâu
Thời hạn bảo hiểm là khoảng thời gian từ lúc doanh nghiệp bảo hiểm bắt đầu nhận bảo hiểm đến khi kết thúc; chỉ sự kiện bảo hiểm xảy ra trong khoảng này mới được bồi thường, trả tiền.
85 thuật ngữ Bảo hiểm định nghĩa nguyên văn trong luật →