TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Người được bảo hiểm

Tiếng Anh: insured person, the insured, life insured, life assured, policyholder, insurable interest

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người được bảo hiểm là người có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được hợp đồng bảo hiểm che chắn. Đó là người mà rủi ro xảy ra với họ (hoặc với tài sản, trách nhiệm của họ) thì doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả. Người được bảo hiểm có thể trùng hoặc khác bên mua bảo hiểm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

Khoản 25 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba vai trong một hợp đồng

Hợp đồng bảo hiểm có thể có ba vai: bên mua bảo hiểm (ký và đóng phí), người được bảo hiểm (người mang rủi ro) và người thụ hưởng (người nhận tiền). Một người có thể giữ cả ba vai, ví dụ tự mua bảo hiểm tai nạn cho mình và nhận tiền điều trị. Khi ba vai tách rời, luật đặt nhiều cơ chế bảo vệ người được bảo hiểm, vì họ là người chịu rủi ro nhưng không trực tiếp ký hợp đồng.

Trong bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe

  • Quan hệ với bên mua: bên mua chỉ được mua cho chính mình; vợ, chồng, cha, mẹ, con; anh chị em ruột hoặc người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; người có quyền lợi tài chính hoặc quan hệ lao động với mình; hoặc người đồng ý bằng văn bản cho mua bảo hiểm sức khỏe (khoản 1 Điều 34). Quan hệ này phải có tại thời điểm giao kết.
  • Đồng ý bằng văn bản khi bảo hiểm cho trường hợp chết: ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng (khoản 1 Điều 39). Không được giao kết cho trường hợp chết của người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; với người chưa thành niên thì phải có văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
  • Quyền kiểm soát người thụ hưởng: bên mua không đồng thời là người được bảo hiểm thì việc chỉ định, thay đổi người thụ hưởng phải có đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm (khoản 1, 3 Điều 41). Trong hợp đồng nhóm, chính người được bảo hiểm chỉ định người thụ hưởng cho trường hợp mình chết (khoản 4 Điều 42).
  • Chuyển giao hợp đồng nhân thọ cần người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản (khoản 1 Điều 28).

Trong bảo hiểm tài sản, trách nhiệm

Người được bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm tổn thất (khoản 3 Điều 44), phải thực hiện quy định phòng cháy, an toàn lao động (Điều 55), không được từ bỏ tài sản bị tổn thất (Điều 56) và phải chuyển quyền đòi người gây thiệt hại cho doanh nghiệp sau khi nhận bồi thường (Điều 54). Trong bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe, người được bảo hiểm là chủ xe cơ giới; người bị xe gây tai nạn là bên thứ ba, không phải người được bảo hiểm.

Phân biệt người được bảo hiểm với bên mua bảo hiểm và người thụ hưởng

Tiêu chíNgười được bảo hiểmBên mua bảo hiểmNgười thụ hưởng
Vai tròMang rủi ro được bảo hiểmGiao kết hợp đồng, đóng phíNhận tiền bảo hiểm
Căn cứKhoản 25 Điều 4Khoản 24 Điều 4Khoản 26 Điều 4
Bắt buộc cóLuôn cóLuôn cóChỉ khi được chỉ định
Năng lựcKhông đòi hỏi; có thể là trẻ emCá nhân đủ 18 tuổi, năng lực hành vi đầy đủ (với nhân thọ, sức khỏe)Bất kỳ người nào được chỉ định
Quyền đặc thùĐồng ý cho bảo hiểm trường hợp chết; đồng ý chỉ định, đổi người thụ hưởngHủy trong 21 ngày; đơn phương chấm dứt; nhận giá trị hoàn lạiYêu cầu trả tiền khi sự kiện xảy ra

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Hứa Thị Mai (36 tuổi) mua bảo hiểm nhân thọ cho con trai 10 tuổi, số tiền bảo hiểm 500 triệu đồng, chị đứng tên bên mua và tự chỉ định mình là người thụ hưởng. Vì con là người chưa thành niên, quyền lợi tử vong chỉ hợp lệ khi có văn bản đồng ý của cha hoặc mẹ — chị là mẹ nên tự ký văn bản này. Năm 2030 chị muốn đổi người thụ hưởng sang chồng: con khi đó 14 tuổi, việc thay đổi phải được người đại diện theo pháp luật của con đồng ý và gửi văn bản cho doanh nghiệp để xác nhận vào hợp đồng.

Tình huống 2. Công ty TNHH Bình An mua bảo hiểm sức khỏe nhóm cho 120 nhân viên, công ty là bên mua, mỗi nhân viên là một người được bảo hiểm. Anh Sầm Văn Hưng nghỉ việc ngày 30/9/2026; công ty báo giảm anh khỏi danh sách theo điểm a khoản 5 Điều 42. Nếu hợp đồng nhóm có điều kiện chuyển đổi, anh có thể chuyển sang hợp đồng cá nhân, tự đóng phí, không phải khai lại sức khỏe từ đầu nếu quy tắc cho phép.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Người được bảo hiểm chết do lỗi cố ý của bên mua hoặc người thụ hưởng: doanh nghiệp không trả tiền bảo hiểm cho người đó; nếu có nhiều người thụ hưởng thì người vô can vẫn được nhận (Điều 40).
  • Thương tích do người thứ ba gây ra: trong bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, người được bảo hiểm vừa nhận tiền bảo hiểm, vừa được đòi người gây thiệt hại bồi thường; doanh nghiệp không có quyền đòi lại (Điều 38).
  • Người được bảo hiểm có tên nhưng chưa ký: đây là chỗ hay tranh chấp nhất khi đại lý "ký hộ". Doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về hợp đồng do đại lý thu xếp (điểm g khoản 2 Điều 128), nhưng tranh chấp về hiệu lực quyền lợi tử vong sẽ kéo dài.
  • Bảo hiểm tài sản đi vay: người được bảo hiểm thường là chủ tài sản, ngân hàng nhận thế chấp được ghi là người thụ hưởng hoặc bên được ưu tiên nhận tiền bồi thường.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Người đóng tiền là người được bảo hiểm." — Đúng: người đóng tiền là bên mua; người được bảo hiểm là người mang rủi ro.
  • Sai: "Bên mua được tự do đổi người thụ hưởng." — Đúng: phải có văn bản đồng ý của người được bảo hiểm nếu hai người khác nhau.
  • Sai: "Được mua bảo hiểm nhân thọ cho bất kỳ ai nếu tự đóng phí." — Đúng: phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm theo Điều 34, thiếu thì hợp đồng vô hiệu (điểm a khoản 1 Điều 25).
  • Sai: "Người bị xe đâm là người được bảo hiểm trong bảo hiểm bắt buộc xe." — Đúng: họ là bên thứ ba bị thiệt hại; người được bảo hiểm là chủ xe.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

insured person hoặc the insured. Trong bảo hiểm nhân thọ hay dùng life insured hoặc life assured (Anh) để tách khỏi policyholder (bên mua). Tránh dùng insurant — chữ ít gặp, không phải thuật ngữ chuẩn. Quyền lợi có thể được bảo hiểm là insurable interest.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15): khoản 24–26 Điều 4; các điều 25, 28, 34, 38–42, 44, 54–56, 128.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC: Điều 9 về bên mua, người được bảo hiểm, người thụ hưởng.
  • Nghị định 67/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP): khoản 5 Điều 3 về bên thứ ba.

Hỏi đáp nhanh

Có thể mua bảo hiểm nhân thọ cho bố mẹ mà không cần bố mẹ ký không?

Không, nếu hợp đồng bảo hiểm cho trường hợp chết. Khoản 1 Điều 39 buộc người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản, ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng. Thiếu chữ ký này, doanh nghiệp có thể từ chối chi trả; người bán "ký hộ" là vi phạm.

Mua bảo hiểm cho con dưới 18 tuổi thì ai ký?

Cha hoặc mẹ (hoặc người giám hộ) đứng tên bên mua; con là người được bảo hiểm. Hợp đồng có quyền lợi tử vong cho người chưa thành niên phải có văn bản đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (điểm a khoản 2 Điều 39). Việc chỉ định, thay đổi người thụ hưởng cũng phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý (Điều 41).

Nghỉ việc thì bảo hiểm sức khỏe công ty mua cho mình còn hiệu lực không?

Thường chấm dứt khi không còn là thành viên nhóm; doanh nghiệp bảo hiểm và công ty được sửa đổi hợp đồng nhóm trong trường hợp này (điểm a khoản 5 Điều 42). Hợp đồng nhóm phải ghi điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng cá nhân (điểm b khoản 6 Điều 42) — nên hỏi bộ phận nhân sự trước ngày nghỉ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

Theo khoản 25 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Người được bảo hiểm" xuất hiện trong 133 điều thuộc 13 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1538 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1329 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP15 điều
  • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH1513 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP13 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC10 điều
  • Thông tư số 50/2017/TT-BTC6 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP4 điều

Xem đủ 13 văn bản →

  • Điều 298. Người được quyền giới hạn trách nhiệm dân sự — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …phải chịu trách nhiệm về hành động, sự sơ suất hoặc sai lầm của mình. 3. Trong trường hợp người được bảo hiểm có quyền giới hạn trách nhiệm của mình đối với các khiếu nại hàng hải thì người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với các khiếu nại hàng hải đó cũng có qu…

  • Điều 303. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách …

  • Điều 305. Xác định quyền lợi có thể được bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ận khi đối tượng bảo hiểm bị tổn thất, hư hỏng, bị lưu giữ hoặc phát sinh trách nhiệm. 3. Người được bảo hiểm phải có quyền lợi trong đối tượng bảo hiểm tại thời điểm xảy ra tổn thất và có thể không có quyền lợi trong đối tượng bảo hiểm tại thời điểm tham gia …

  • Điều 306. Tái bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …m độc lập với hợp đồng bảo hiểm gốc, người bảo hiểm gốc vẫn phải chịu trách nhiệm đối với người được bảo hiểm.

  • Điều 307. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Theo yêu cầu của người được bảo hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho người được bảo hiểm. Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải. 2. Đơn bảo hiểm có thể…

Xem đủ 133 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Sự kiện bảo hiểmSự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi xảy ra thì doanh …
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…
  • Bảo hiểm bắt buộcBảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm luật buộc một số tổ chức, cá nhân phải mua nhằm bảo vệ lợi ích công cộ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989