Thuật ngữ Ngân hàng - Tín dụng
25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
Bảo đảm tiền vaychuyên sâu
Bảo đảm tiền vay là việc dùng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, ký quỹ hoặc biện pháp bảo đảm khác để tổ chức tín dụng chắc chắn thu hồi được khoản vay; có áp dụng hay không do hai bên thỏa thuận.
-
Bảo hiểm tiền gửichuyên sâu
Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi của cá nhân trong hạn mức chi trả khi tổ chức tín dụng đổ vỡ; từ 13/7/2026 hạn mức là 350 triệu đồng/người/tổ chức tín dụng, gồm cả gốc và lãi.
-
Bảo lãnh ngân hàngchuyên sâu
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng: tổ chức tín dụng cam kết trả thay khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính với bên nhận bảo lãnh, rồi khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả.
-
Cấp tín dụngchuyên sâu
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết cho phép sử dụng, theo nguyên tắc hoàn trả — qua cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh, thư tín dụng.
-
Cho thuê tài chínhchuyên sâu
Cho thuê tài chính là cấp tín dụng trung, dài hạn: công ty tài chính mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê rồi cho thuê, giữ quyền sở hữu suốt thời hạn thuê; hết hạn bên thuê thường được mua hoặc nhận quyền sở hữu.
-
Công ty tài chínhchuyên sâu
Công ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được cho vay, cho thuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng… nhưng không được nhận tiền gửi của cá nhân và không cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
-
Dịch vụ thanh toánchuyên sâu
Dịch vụ thanh toán (không dùng tiền mặt) gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như chuyển khoản, thẻ, ủy nhiệm chi, và dịch vụ không qua tài khoản như chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.
-
Dự phòng rủi ro tín dụngchuyên sâu
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền tổ chức tín dụng trích từ chi phí để bù đắp tổn thất có thể xảy ra với các khoản nợ, gồm dự phòng cụ thể theo nhóm nợ và dự phòng chung 0,75% dư nợ nhóm 1 đến 4.
-
Đăng ký giao dịch bảo đảmchuyên sâu
Đăng ký giao dịch bảo đảm (nay gọi là đăng ký biện pháp bảo đảm) là việc cơ quan có thẩm quyền ghi nhận một tài sản đang bảo đảm cho nghĩa vụ, làm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba.
-
Hạn mức tín dụngchuyên sâu
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa tổ chức tín dụng đồng ý cho khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian; trong hạn mức, khách được rút vốn nhiều lần, trả bớt thì phần hạn mức đó được dùng lại.
-
Hoạt động ngân hàngchuyên sâu
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Chỉ tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp phép mới được làm.
-
Hợp đồng tín dụngchuyên sâu
Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng về một khoản cấp tín dụng, phổ biến nhất là cho vay; Thông tư 39/2016/TT-NHNN gọi là “thỏa thuận cho vay” và quy định nội dung tối thiểu.
-
Lãi quá hạnchuyên sâu
Lãi quá hạn là tiền lãi tính trên phần nợ gốc đã quá hạn trả, từ ngày chuyển nợ quá hạn đến ngày trả xong; với khoản vay ngân hàng, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.
-
Lãi suất cho vaychuyên sâu
Lãi suất cho vay là mức lãi tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, tính theo %/năm trên dư nợ thực tế; không bị trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự, trừ khi Ngân hàng Nhà nước đặt mức tối đa.
-
Nợ gốcchuyên sâu
Nợ gốc là số tiền bên cho vay đã giải ngân mà bên vay còn phải hoàn trả, chưa tính lãi, phí; lãi trong hạn, lãi quá hạn đều được tính trên dư nợ gốc thực tế.
-
Nợ xấuchuyên sâu
Nợ xấu là khoản nợ ngân hàng xếp vào nhóm 3, 4 hoặc 5 — thường là quá hạn từ 91 ngày trở lên, hoặc đã phải gia hạn, cơ cấu lại; người vay có nợ xấu bị ghi nhận trên hệ thống thông tin tín dụng.
-
Phân loại nợchuyên sâu
Phân loại nợ là việc tổ chức tín dụng xếp mỗi khách hàng vào một trong 5 nhóm nợ theo số ngày quá hạn, số lần cơ cấu lại và khả năng trả nợ; nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ xấu.
-
Tài khoản thanh toánchuyên sâu
Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn khách hàng mở tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài để chuyển, nhận tiền và dùng các dịch vụ thanh toán.
-
Tài sản bảo đảmchuyên sâu
Tài sản bảo đảm là tài sản bên bảo đảm dùng để cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ nhằm bảo đảm một nghĩa vụ; khi nghĩa vụ không được thực hiện, bên nhận bảo đảm được xử lý tài sản đó để thu hồi.
-
Thông tin tín dụngchuyên sâu
Thông tin tín dụng là tập hợp dữ liệu về các khoản cấp tín dụng, khoản nợ của một khách hàng vay — dư nợ, nhóm nợ, lịch sử trả nợ, thông tin tiêu cực — do CIC và các công ty thông tin tín dụng thu thập, lưu giữ, cung cấp.
-
Tiền gửichuyên sâu
Tiền gửi là khoản tiền tổ chức, cá nhân giao cho tổ chức tín dụng giữ theo nguyên tắc được hoàn trả đủ gốc và lãi đã thỏa thuận, gồm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi.
-
Tín dụng tiêu dùngchuyên sâu
Tín dụng tiêu dùng là việc tổ chức tín dụng cấp vốn cho cá nhân để mua sắm, chi tiêu cho bản thân và gia đình, qua cho vay tiêu dùng, trả góp hoặc thẻ tín dụng, không nhằm mục đích kinh doanh.
-
Tổ chức tín dụngchuyên sâu
Tổ chức tín dụng là pháp nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép làm một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng; gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.
-
Trả nợ trước hạnchuyên sâu
Trả nợ trước hạn là việc bên vay hoàn trả một phần hoặc toàn bộ nợ gốc trước kỳ hạn đã thỏa thuận; với khoản vay ngân hàng, điều kiện và phí trả nợ trước hạn do hợp đồng quy định.
-
Xử lý tài sản bảo đảmchuyên sâu
Xử lý tài sản bảo đảm là việc bên nhận bảo đảm bán đấu giá, tự bán, nhận chính tài sản hoặc dùng phương thức đã thỏa thuận để thu hồi nợ khi nghĩa vụ được bảo đảm không được thực hiện đúng.
73 thuật ngữ Ngân hàng - Tín dụng định nghĩa nguyên văn trong luật →