Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người gửi là cá nhân, trong một hạn mức nhất định, khi tổ chức tín dụng nơi họ gửi tiền phá sản hoặc mất khả năng chi trả. Đây là loại bảo hiểm bắt buộc: phí do tổ chức tín dụng nộp, người gửi không phải đóng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức chi trả tiền bảo hiểm khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm theo quy định của Luật này.
Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (thông qua ngày 10/12/2025, hiệu lực từ 01/5/2026, thay Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai tham gia, ai được bảo vệ
Mọi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia; riêng ngân hàng chính sách không phải tham gia (Điều 6). Người được bảo hiểm là cá nhân; tiền gửi của doanh nghiệp, tổ chức không thuộc diện này.
Tiền gửi nào được bảo hiểm
Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân dưới hình thức có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và hình thức tiền gửi khác theo pháp luật về các tổ chức tín dụng (Điều 17). Bốn loại bị loại trừ (Điều 18):
- Tiền gửi của cá nhân sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó, kể cả khi cộng với người có liên quan mới vượt 5%;
- Tiền gửi của người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của chính tổ chức tín dụng đó;
- Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc tại tổ chức tài chính vi mô;
- Tiền mua giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tín dụng phát hành.
Hạn mức
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hạn mức từng thời kỳ (Điều 22). Theo Thông tư 05/2026/TT-NHNN, từ 13/7/2026 hạn mức là 350 triệu đồng cho toàn bộ tiền gửi được bảo hiểm, gồm cả gốc và lãi, của một người tại một tổ chức tham gia; trước đó là 125 triệu đồng theo Quyết định 32/2021/QĐ-TTg. Nếu người gửi đang nợ chính tổ chức đó, số tiền được bảo hiểm là phần còn lại sau khi trừ nợ (khoản 1 Điều 23).
Khi nào được trả
Nghĩa vụ trả tiền phát sinh khi phương án phá sản tổ chức tín dụng được phê duyệt; khi Ngân hàng Nhà nước đình chỉ nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng đang bị kiểm soát đặc biệt có lỗ lũy kế lớn hơn 100% vốn điều lệ và quỹ dự trữ; hoặc khi Ngân hàng Nhà nước thông báo chi trả để bảo đảm an toàn hệ thống (Điều 21). Với hai trường hợp sau, Thống đốc có thể quyết định trả vượt hạn mức, tối đa bằng toàn bộ tiền gửi được bảo hiểm (khoản 2 Điều 22).
Phân biệt bảo hiểm tiền gửi với bảo hiểm thương mại
| Tiêu chí | Bảo hiểm tiền gửi | Bảo hiểm thương mại (nhân thọ, tài sản…) |
|---|---|---|
| Tính chất | Bắt buộc theo luật, không vì lợi nhuận | Tự nguyện hoặc bắt buộc tùy loại, kinh doanh có lãi |
| Ai trả phí | Tổ chức tín dụng, tính trên số dư tiền gửi bình quân, nộp theo quý | Bên mua bảo hiểm |
| Người được bảo vệ | Cá nhân gửi tiền | Người được bảo hiểm theo hợp đồng |
| Sự kiện được trả | Tổ chức tín dụng phá sản, mất khả năng chi trả theo Điều 21 | Sự kiện bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng |
| Đơn vị chi trả | Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tổ chức tài chính nhà nước | Doanh nghiệp bảo hiểm |
Ví dụ tình huống
Bà Mai có tại Quỹ tín dụng nhân dân X: 300 triệu đồng tiết kiệm, 80 triệu đồng trên tài khoản thanh toán, lãi dồn tích 6 triệu đồng; bà còn nợ quỹ 50 triệu đồng tiền vay. Ngày 01/9/2026, phương án phá sản quỹ được phê duyệt.
- Tiền gửi được bảo hiểm: 300 + 80 + 6 − 50 = 336 triệu đồng, dưới hạn mức 350 triệu đồng, nên bà được trả đủ 336 triệu đồng.
- Hạn chót: quỹ gửi hồ sơ cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong 5 ngày làm việc; tổ chức bảo hiểm tiền gửi kiểm tra trong 5 ngày làm việc, lập phương án trong 10 ngày làm việc và phải trả xong chậm nhất 45 ngày kể từ ngày 01/9/2026, tức không muộn hơn ngày 16/10/2026 (Điều 24).
- Khi nhận, bà xuất trình giấy tờ tùy thân và tài liệu chứng minh quyền sở hữu khoản tiền gửi.
Chồng bà Mai là thành viên Hội đồng quản trị của quỹ: tiền gửi đứng tên ông không được bảo hiểm. Tiền gửi của bà vẫn được bảo hiểm, vì loại trừ theo người có liên quan chỉ áp dụng cho trường hợp sở hữu trên 5% vốn điều lệ.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Tiền gửi chung: số tiền bảo hiểm cho mỗi đồng chủ sở hữu, cộng cả các khoản riêng của người đó tại cùng tổ chức, không vượt hạn mức; chia theo thỏa thuận của các đồng chủ sở hữu (khoản 2 Điều 23).
- Phần vượt hạn mức: được giải quyết khi xử lý tài sản của tổ chức tín dụng (Điều 25). Tổ chức bảo hiểm tiền gửi sau khi trả trở thành chủ nợ, được chia tài sản theo thứ tự như người gửi tiền (Điều 26).
- Kỳ phiếu, tín phiếu phát hành và còn số dư trước 01/7/2024 vẫn được tính vào tiền gửi được bảo hiểm cho đến khi thanh toán hết (khoản 2 Điều 41).
- Phí: mức phí do Thống đốc quy định; tổ chức tín dụng nộp chậm nhất ngày 20 tháng đầu quý sau; chậm nộp chịu 0,05%/ngày (Điều 19, Điều 20). Tổ chức tín dụng đang bị kiểm soát đặc biệt được miễn phí.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: bảo hiểm tiền gửi bảo đảm toàn bộ tiền gửi. Đúng: chỉ trong hạn mức 350 triệu đồng/người/tổ chức, trừ trường hợp đặc biệt Thống đốc quyết định trả vượt.
- Sai: gửi đô la Mỹ hay vàng cũng được bảo hiểm. Đúng: chỉ tiền gửi bằng đồng Việt Nam.
- Sai: chia tiền ra nhiều chi nhánh của cùng ngân hàng để được nhiều hạn mức. Đúng: hạn mức tính theo tổ chức tín dụng, không theo chi nhánh hay sổ.
- Sai: trái phiếu, chứng chỉ quỹ, hợp đồng bảo hiểm mua tại quầy ngân hàng cũng được bảo hiểm tiền gửi. Đúng: các sản phẩm này không phải tiền gửi nên không thuộc diện bảo hiểm.
- Sai: người gửi tiền phải trả phí bảo hiểm tiền gửi. Đúng: phí do tổ chức tín dụng nộp và hạch toán vào chi phí của họ (khoản 7 Điều 19).
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- deposit insurance: bảo hiểm tiền gửi; insured deposit: tiền gửi được bảo hiểm.
- coverage limit hoặc maximum payout: hạn mức chi trả; depositor payout: chi trả cho người gửi tiền.
- Deposit Insurance of Vietnam (DIV): tên tiếng Anh của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Không dịch thành deposit guarantee vì dễ hiểu nhầm là bảo lãnh toàn bộ.
Thuật ngữ liên quan
- Tiền gửi — đối tượng được bảo hiểm.
- Tổ chức tín dụng — bên bắt buộc tham gia và nộp phí.
- Tài khoản thanh toán — số dư bằng đồng Việt Nam của cá nhân cũng được bảo hiểm.
- Phá sản doanh nghiệp — phá sản tổ chức tín dụng là căn cứ phát sinh nghĩa vụ chi trả.
- Trái phiếu — sản phẩm không được bảo hiểm tiền gửi.
- Bảo hiểm bắt buộc — so sánh với các loại bảo hiểm bắt buộc khác.
Căn cứ pháp lý
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 — hiệu lực từ 01/5/2026; Điều 4, 6, 16 đến 26, 41.
- Thông tư 05/2026/TT-NHNN về hạn mức chi trả tiền bảo hiểm — hiệu lực từ 13/7/2026 (350 triệu đồng).
- Quyết định 32/2021/QĐ-TTg — hạn mức 125 triệu đồng, áp dụng trước 13/7/2026.
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi 2024, 2025) — khoản 1 Điều 10.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP — Điều 44 (vi phạm về bảo hiểm tiền gửi).
Hỏi đáp nhanh
Gửi tiền ở hai ngân hàng khác nhau thì được bảo hiểm bao nhiêu?
Hạn mức tính riêng cho từng tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Gửi ở hai ngân hàng khác nhau, mỗi nơi được bảo hiểm tối đa 350 triệu đồng; gửi ở nhiều chi nhánh của cùng một ngân hàng thì gộp chung một hạn mức (khoản 6 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025).
Sau 45 ngày mà chưa đi nhận tiền bảo hiểm thì có mất không?
Không mất ngay. Tiền bảo hiểm chỉ bị nhập vào nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi nếu sau 10 năm kể từ ngày thông báo công khai việc chi trả mà vẫn không có người nhận (khoản 7 Điều 24 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025).
Phần tiền gửi vượt 350 triệu đồng có đòi được không?
Có thể, nhưng không do tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả. Phần vượt được giải quyết trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng (Điều 25), nên có thể chỉ thu hồi được một phần và mất nhiều thời gian.
Làm sao biết ngân hàng có tham gia bảo hiểm tiền gửi?
Tổ chức tham gia phải niêm yết công khai chứng nhận và biểu tượng tham gia bảo hiểm tiền gửi tại tất cả điểm giao dịch có nhận tiền gửi (Điều 16). Không niêm yết bị xử phạt theo Điều 44 Nghị định 340/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.