TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Bảo hiểm

Sự kiện bảo hiểm

Tiếng Anh: insured event, occurrence, loss event, claims-made, occurrence basis, waiting period

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan mà khi xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm: tai nạn giao thông, hỏa hoạn, ốm đau phải nằm viện, người được bảo hiểm qua đời… Sự kiện nào được tính là do hợp đồng thỏa thuận, hoặc do pháp luật quy định đối với bảo hiểm bắt buộc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Khoản 27 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2023)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện để một biến cố là sự kiện bảo hiểm

  1. Khách quan, bất ngờ: không do ý chí của bên mua, người được bảo hiểm hay người thụ hưởng tạo ra. Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên ở khoản 5 Điều 16 đòi rủi ro phải "bất ngờ, không lường trước được". Vì vậy về nguyên tắc thiệt hại do cố ý gây ra nằm ngoài phạm vi, dù hợp đồng không ghi.
  2. Nằm trong phạm vi bảo hiểm: đúng loại rủi ro, đúng đối tượng, đúng địa bàn đã thỏa thuận, và không rơi vào điều khoản loại trừ.
  3. Xảy ra trong thời hạn bảo hiểm: sau thời điểm hợp đồng có hiệu lực và ngoài thời gian chờ (nếu có). Với bảo hiểm trách nhiệm, trách nhiệm của doanh nghiệp chỉ phát sinh khi người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường vì hành vi gây thiệt hại trong thời hạn bảo hiểm (khoản 1 Điều 58).

Sự kiện phải chưa xảy ra khi ký

Nếu tại thời điểm giao kết bên mua đã biết sự kiện bảo hiểm xảy ra, hợp đồng vô hiệu (điểm c khoản 1 Điều 25). Đây là lý do bảng câu hỏi sức khỏe hỏi kỹ tiền sử: không phải để làm khó, mà vì bệnh đã có thì không còn là rủi ro ngẫu nhiên.

Thời gian chờ trong bảo hiểm sức khỏe

Thời gian chờ là khoảng mà sự kiện xảy ra không được chi trả với một số quyền lợi. Khoản 2 Điều 12 Thông tư 67/2023/TT-BTC giới hạn: tính từ ngày bắt đầu thời hạn hoặc ngày khôi phục hiệu lực gần nhất; không áp dụng cho tai nạn; bệnh thông thường tối đa 90 ngày; bệnh có sẵn được chấp nhận bảo hiểm tối đa 01 năm; thai sản tối đa 270 ngày.

Phân biệt sự kiện bảo hiểm với rủi ro được bảo hiểm và sự kiện bất khả kháng

Tiêu chíSự kiện bảo hiểmRủi ro được bảo hiểmSự kiện bất khả kháng
Bản chấtBiến cố đã thực sự xảy raKhả năng xảy ra biến cố, nêu trong hợp đồngSự kiện khách quan, không lường trước, không khắc phục được
Thời điểmTrong thời hạn bảo hiểmĐược định danh lúc ký hợp đồngBất kỳ lúc nào
Hệ quảPhát sinh nghĩa vụ bồi thường, trả tiềnLà cơ sở tính phíKhông tính vào hạn nộp hồ sơ (Điều 30); không được áp loại trừ về chậm thông báo (khoản 3 Điều 19)
Ví dụXe va chạm ngày 12/5"Tai nạn giao thông", "cháy, nổ"Lũ quét cô lập khu dân cư 10 ngày

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. 21 giờ ngày 12/5/2026 (thứ Ba), anh Vi Văn Lực điều khiển xe máy va chạm, làm hỏng xe của chị Thào Thị Dua, thiệt hại 9 triệu đồng. Anh gọi đường dây nóng ngay trong đêm. Hạn gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc qua ứng dụng là 05 ngày làm việc, tức hết ngày 19/5/2026. Nếu anh không gửi, doanh nghiệp chỉ được giảm trừ tối đa 5% tiền bồi thường thiệt hại tài sản (khoản 7 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP), tức không quá 450.000 đồng, chứ không được từ chối cả vụ.

Tình huống 2. Bà Trịnh Thị Lan mua bảo hiểm sức khỏe có hiệu lực 01/3/2026, thời gian chờ 30 ngày với bệnh thông thường. Ngày 20/3/2026 bà nhập viện vì viêm phổi, doanh nghiệp từ chối đúng quy tắc. Nhưng nếu ngày 20/3 bà gãy tay do ngã cầu thang thì phải chi trả, vì không được áp thời gian chờ cho tai nạn.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Nghĩa vụ khi sự kiện xảy ra: thông báo cho doanh nghiệp theo thời hạn thỏa thuận, phối hợp giám định tổn thất, áp dụng biện pháp hạn chế thiệt hại (điểm đ, e khoản 2 Điều 21; Điều 122). Với tài sản, không được từ bỏ tài sản bị tổn thất (Điều 56) và không tự tháo dỡ, sửa chữa trước khi doanh nghiệp đồng ý, trừ trường hợp cần để bảo đảm an toàn (điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP).
  • Chậm thông báo: doanh nghiệp chỉ được giảm số tiền bồi thường tương ứng thiệt hại mà mình phải chịu do chậm báo, và chỉ khi hợp đồng có thỏa thuận chế tài đó (Điều 46). Không có điều khoản thì không được giảm.
  • Hồ sơ và thời hạn: nộp hồ sơ yêu cầu trong 01 năm (Điều 30); doanh nghiệp không được đòi bằng chứng mà bên mua không thể tiếp cận theo quy định pháp luật (khoản 2 Điều 18 Thông tư 67/2023/TT-BTC).
  • Bảo hiểm tạm thời: với nhân thọ, doanh nghiệp cấp bảo hiểm tạm thời từ khi nhận yêu cầu và phí tạm tính (Điều 36); sự kiện xảy ra trong giai đoạn thẩm định vẫn có thể được chi trả theo điều kiện tạm thời đã thỏa thuận.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Cứ có thiệt hại là có sự kiện bảo hiểm." — Đúng: thiệt hại phải do rủi ro thuộc phạm vi, xảy ra trong thời hạn và không thuộc loại trừ.
  • Sai: "Báo chậm một ngày là mất hết quyền lợi." — Đúng: chế tài chỉ là giảm trừ tương ứng thiệt hại phát sinh do báo chậm, và phải được ghi trong hợp đồng; bất khả kháng thì không bị áp.
  • Sai: "Thời gian chờ áp dụng cho mọi trường hợp." — Đúng: không áp dụng cho tai nạn.
  • Sai: "Hạn 01 năm tính từ ngày ký hợp đồng." — Đúng: tính từ ngày xảy ra sự kiện, hoặc từ ngày biết sự kiện nếu chứng minh được trước đó không biết.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

insured event là cách dịch sát nghĩa nhất cho khái niệm của luật Việt Nam. Trong hợp đồng phi nhân thọ tiếng Anh hay gặp occurrence (biến cố gây tổn thất) và loss event; trong bảo hiểm trách nhiệm có hai cơ chế claims-made (tính theo thời điểm bị khiếu nại) và occurrence basis (tính theo thời điểm xảy ra hành vi) — luật Việt Nam không bắt buộc cơ chế nào, hợp đồng phải ghi rõ. Thời gian chờ là waiting period.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 (sửa đổi bởi Luật 139/2025/QH15): khoản 27 Điều 4; các điều 16, 19, 21, 25, 30, 36, 46, 56, 58, 122.
  • Nghị định 67/2023/NĐ-CP về bảo hiểm bắt buộc (sửa đổi bởi Nghị định 220/2026/NĐ-CP): Điều 12, Điều 28.
  • Thông tư 67/2023/TT-BTC: Điều 12 (thời gian chờ), Điều 18 (trả tiền bảo hiểm).

Hỏi đáp nhanh

Bao lâu sau tai nạn phải báo cho công ty bảo hiểm?

Luật để hợp đồng tự thỏa thuận thời hạn (Điều 46). Với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe, phải báo ngay qua đường dây nóng và gửi thông báo bằng văn bản hoặc điện tử trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (khoản 4 Điều 12 Nghị định 67/2023/NĐ-CP); với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là thông báo bằng văn bản trong 14 ngày (khoản 1 Điều 28).

Bệnh phát hiện ngay tháng đầu mua bảo hiểm sức khỏe có được chi trả không?

Thường là không nếu hợp đồng có thời gian chờ. Thông tư 67/2023/TT-BTC (khoản 2 Điều 12) cho phép thời gian chờ tối đa 90 ngày với bệnh thông thường, 01 năm với bệnh có sẵn được nhận bảo hiểm, 270 ngày với thai sản; nhưng không được áp thời gian chờ cho tai nạn.

Quá 01 năm mới nộp hồ sơ bồi thường thì mất quyền lợi hẳn không?

Hạn 01 năm tính từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (Điều 30). Thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào hạn; nếu người được bảo hiểm, người thụ hưởng chứng minh được mình không biết sự kiện xảy ra thì hạn tính từ ngày biết. Ngoài các trường hợp đó, doanh nghiệp có quyền từ chối hồ sơ nộp muộn.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Theo khoản 27 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 31/VBHN-VPQH ngày 13/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Sự kiện bảo hiểm" xuất hiện trong 35 điều thuộc 10 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1516 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP7 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP4 điều
  • Thông tư số 67/2023/TT-BTC2 điều
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH131 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH131 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH131 điều
  • Nghị định số 174/2024/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 10 văn bản →

  • Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …iả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; c) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm; d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe c…

  • Điều 312. Số tiền bảo hiểm — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. 2. Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì người bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất theo tỷ lệ …

  • Điều 318. Tài sản thế chấp — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …ế chấp. Tổ chức bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm trực tiếp cho bên nhận thế chấp khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Trường hợp bên nhận thế chấp không thông báo cho tổ chức bảo hiểm biết về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả …

  • Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    …iả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra; d) Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm. 5. Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

  • Điều 16. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

    …ố tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm; 4. Nguyên tắc thế quyền: người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo …

Xem đủ 35 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Bảo hiểm xem cả 25 thuật ngữ

  • Hợp đồng bảo hiểmHợp đồng bảo hiểm là thỏa thuận theo đó bên mua bảo hiểm đóng phí, còn doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hoặc …
  • Phí bảo hiểmPhí bảo hiểm là khoản tiền bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật h…
  • Loại trừ trách nhiệm bảo hiểmLoại trừ trách nhiệm bảo hiểm là các trường hợp được quy định trong hợp đồng hoặc pháp luật mà khi xảy ra, do…
  • Bảo hiểm phi nhân thọBảo hiểm phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho thiệt hại về tài sản, các tổn thất khác hoặc trách nhiệm dân …
  • Người được bảo hiểmNgười được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợ…
  • Số tiền bảo hiểmSố tiền bảo hiểm là số tiền bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng, là mức tối đ…
  • Bồi thường bảo hiểmBồi thường bảo hiểm là việc doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền, sửa chữa hoặc thay thế để bù đắp thiệt hại thực t…
  • Doanh nghiệp bảo hiểmDoanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động để kinh doanh bả…
  • Bên mua bảo hiểmBên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiể…
  • Bảo hiểm bắt buộcBảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm luật buộc một số tổ chức, cá nhân phải mua nhằm bảo vệ lợi ích công cộ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989