TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Hải quan - Xuất nhập khẩu

25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

A
  • Ấn định thuếchuyên sâu

    Ấn định thuế là việc cơ quan quản lý thuế (cơ quan thuế hoặc hải quan) tự xác định số tiền thuế phải nộp, hoặc từng yếu tố tính thuế, khi người nộp thuế khai sai, không khai, không chứng minh được số liệu đã khai.

B
  • Buôn lậuchuyên sâu

    Buôn lậu là hành vi buôn bán trái pháp luật hàng hóa, tiền, kim khí quý, đá quý qua biên giới hoặc giữa khu phi thuế quan và nội địa. Từ 100 triệu đồng trở lên là tội phạm theo Điều 188 Bộ luật Hình sự.

C
  • Chống bán phá giáchuyên sâu

    Chống bán phá giá là biện pháp, chủ yếu là thuế nhập khẩu bổ sung, áp với hàng nhập khẩu bán vào Việt Nam thấp hơn giá thông thường và gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; thời hạn tối đa 05 năm.

Đ
  • Đại lý làm thủ tục hải quanchuyên sâu

    Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp được Cục Hải quan công nhận đủ điều kiện để thay mặt chủ hàng khai và làm thủ tục hải quan, thông qua nhân viên có chứng chỉ nghiệp vụ và mã số do hải quan cấp.

G
  • Giải phóng hàngchuyên sâu

    Giải phóng hàng là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đủ điều kiện nhưng chưa xác định được số thuế chính thức, khi người khai đã nộp thuế hoặc được bảo lãnh số thuế tự tính (Điều 36 Luật Hải quan).

  • Giám sát hải quanchuyên sâu

    Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ của cơ quan hải quan nhằm giữ nguyên trạng hàng hóa, phương tiện vận tải đang thuộc diện quản lý hải quan, bằng niêm phong, công chức theo dõi trực tiếp hoặc thiết bị kỹ thuật.

  • Gian lận thương mạichuyên sâu

    Gian lận thương mại là cách gọi chung các thủ đoạn gian dối trong hoạt động xuất nhập khẩu để lách chính sách quản lý hoặc giảm thuế: khai sai xuất xứ, trị giá, mã số, chủng loại, lợi dụng loại hình ưu đãi, làm giả giấy tờ.

  • Giấy chứng nhận xuất xứchuyên sâu

    Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp, chứng nhận hàng có xuất xứ từ nước đó – căn cứ để hưởng thuế suất theo hiệp định.

H
  • Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩuchuyên sâu

    Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu là hàng mà Nhà nước không cho đưa ra khỏi hoặc đưa vào lãnh thổ Việt Nam, kể cả qua khu vực hải quan riêng, liệt kê tại Phụ lục I Nghị định 292/2026/NĐ-CP từ 05/9/2026.

  • Hiệp định thương mại tự dochuyên sâu

    Hiệp định thương mại tự do (FTA) là điều ước quốc tế giữa hai hay nhiều nước, theo đó các bên xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và rào cản thương mại cho hàng hóa có xuất xứ từ nhau; ở Việt Nam là nguồn của thuế suất ưu đãi đặc biệt.

K
  • Kho ngoại quanchuyên sâu

    Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi chịu giám sát hải quan, nơi hàng từ nước ngoài được gửi chờ nhập khẩu hoặc chuyển đi nước khác, và hàng đã làm thủ tục xuất khẩu được gửi chờ xuất; tối đa 12 tháng, gia hạn 12 tháng.

  • Kiểm tra hải quanchuyên sâu

    Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (khoản 12 Điều 4 Luật Hải quan).

  • Kiểm tra sau thông quanchuyên sâu

    Kiểm tra sau thông quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra lại hồ sơ, sổ kế toán, chứng từ và khi cần cả hàng hóa sau khi lô hàng đã được thông quan, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai.

M
  • Mã số hàng hóa (HS)chuyên sâu

    Mã số hàng hóa (mã HS) là dãy 8 chữ số xác định tên gọi, vị trí của một mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; từ mã này mới biết thuế suất, giấy phép và kiểm tra chuyên ngành áp cho lô hàng.

N
  • Người khai hải quanchuyên sâu

    Người khai hải quan là người đứng tên khai, nộp hồ sơ và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa, phương tiện vận tải: chủ hàng, chủ phương tiện, người lái phương tiện, đại lý làm thủ tục hải quan hoặc người được ủy quyền.

P
  • Phân luồng tờ khaichuyên sâu

    Phân luồng tờ khai là việc hệ thống hải quan, trên cơ sở quản lý rủi ro, xếp tờ khai vào luồng xanh (miễn kiểm tra chi tiết), luồng vàng (kiểm tra hồ sơ) hoặc luồng đỏ (kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa).

  • Phòng vệ thương mạichuyên sâu

    Phòng vệ thương mại là nhóm biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ mà Bộ trưởng Bộ Công Thương áp dụng với hàng nhập khẩu khi hàng đó gây hoặc đe dọa gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước.

Q
  • Quá cảnh hàng hóachuyên sâu

    Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đi qua lãnh thổ Việt Nam sang nước thứ ba, kể cả khi có chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng trong thời gian quá cảnh.

T
  • Tạm nhập tái xuấtchuyên sâu

    Tạm nhập tái xuất là việc đưa hàng từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu, rồi làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam (Điều 29 Luật Thương mại).

  • Thông quanchuyên sâu

    Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác (khoản 21 Điều 4 Luật Hải quan).

  • Thủ tục hải quanchuyên sâu

    Thủ tục hải quan là toàn bộ công việc người khai hải quan và công chức hải quan phải làm với hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập khẩu, quá cảnh: khai, nộp hồ sơ, xuất trình hàng, nộp thuế, kiểm tra và quyết định thông quan.

  • Thuế suất ưu đãichuyên sâu

    Thuế suất ưu đãi là mức thuế nhập khẩu áp cho hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ dành đối xử tối huệ quốc (MFN) cho Việt Nam – tức mức thuế áp cho phần lớn hàng nhập khẩu, không phải mức thấp nhất theo hiệp định.

  • Tờ khai hải quanchuyên sâu

    Tờ khai hải quan là chứng từ, nay chủ yếu ở dạng điện tử, trong đó người khai hải quan kê tên hàng, mã số, số lượng, trị giá, xuất xứ, thuế phải nộp của lô hàng; được đăng ký thì có giá trị làm thủ tục trong 15 ngày.

  • Trị giá hải quanchuyên sâu

    Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng để tính thuế và thống kê hải quan; với hàng nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

X
  • Xuất xứ hàng hóachuyên sâu

    Xuất xứ hàng hóa là nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa, hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng khi nhiều nước cùng tham gia sản xuất (Nghị định 31/2018/NĐ-CP).

32 thuật ngữ Hải quan - Xuất nhập khẩu định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác