Chống bán phá giá là biện pháp Việt Nam áp dụng khi nhà sản xuất nước ngoài bán hàng vào Việt Nam rẻ hơn giá họ bán ở chính nước mình (giá thông thường), làm ngành sản xuất trong nước thiệt hại đáng kể. Công cụ chính là thuế chống bán phá giá, một khoản thuế nhập khẩu bổ sung không vượt quá biên độ bán phá giá; thay thế là cam kết tăng giá hoặc hạn chế lượng của nhà xuất khẩu.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (sau đây gọi là biện pháp chống bán phá giá) là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Hàng hóa được xác định bị bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam với giá thấp hơn giá thông thường là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự bán tại nước xuất khẩu hoặc tại một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường hoặc mức giá mà Cơ quan điều tra xác định bằng phương pháp tự tính toán.
Khoản 1, 2 Điều 77 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)
Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung (khoản 5 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tóm lược).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba khái niệm nền
- Giá thông thường: giá bán hàng tương tự tại thị trường nước xuất khẩu, hoặc giá bán sang nước thứ ba, hoặc giá do Cơ quan điều tra tự tính từ chi phí sản xuất cộng chi phí bán hàng, lợi nhuận hợp lý.
- Giá xuất khẩu: giá bán sang Việt Nam, quy về cùng điều kiện giao hàng để so sánh công bằng.
- Biên độ bán phá giá: phần chênh giữa giá thông thường và giá xuất khẩu, tính theo phần trăm giá xuất khẩu, xác định riêng cho từng nhà sản xuất, xuất khẩu (Điều 80).
Ba điều kiện phải đủ (Điều 78)
- Hàng nhập khẩu bị bán phá giá với biên độ xác định cụ thể.
- Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể, bị đe dọa thiệt hại đáng kể, hoặc bị ngăn cản hình thành.
- Có quan hệ nhân quả giữa hàng bán phá giá và thiệt hại.
Không áp dụng khi biên độ không quá 2% giá xuất khẩu. Nước có lượng nhập không quá 3% tổng lượng hàng tương tự nhập khẩu, và tổng các nước như vậy không quá 7%, được loại khỏi phạm vi.
Hai giai đoạn thuế
- Thuế tạm thời căn cứ kết luận sơ bộ, không vượt biên độ sơ bộ, hiệu lực không quá 120 ngày, có thể gia hạn không quá 60 ngày theo yêu cầu của nhà xuất khẩu (khoản 1 Điều 81).
- Thuế chính thức căn cứ kết luận cuối cùng, không vượt biên độ cuối cùng, thời hạn không quá 05 năm, trừ khi được gia hạn sau rà soát cuối kỳ (khoản 3 Điều 81).
Phân biệt chống bán phá giá với chống trợ cấp và với cấm bán dưới giá thành
| Tiêu chí | Chống bán phá giá | Chống trợ cấp | Bán dưới giá thành (Luật Cạnh tranh) |
|---|---|---|---|
| Ai gây ra | Doanh nghiệp nước ngoài tự định giá thấp | Chính phủ, tổ chức công nước ngoài hỗ trợ | Doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam |
| Căn cứ | Điều 77–82 Luật Quản lý ngoại thương | Điều 83–90 | Khoản 6 Điều 45, điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018 |
| Ngưỡng không áp | Biên độ không quá 2% | Mức trợ cấp không quá 1% (nước phát triển), 2% (đang phát triển), 3% (kém phát triển) | Không có ngưỡng tương tự |
| Hậu quả | Thuế bổ sung, cam kết giá | Thuế chống trợ cấp, cam kết | Xử phạt hành chính, có thể hình sự |
Ví dụ tình huống
Tình huống giả định. Sau điều tra, Bộ Công Thương áp thuế chống bán phá giá chính thức với tôn mạ màu xuất xứ từ nước X từ ngày 01/6/2026, thời hạn 05 năm: nhà sản xuất A chịu 4,5%, nhà sản xuất B chịu 12%, các nhà sản xuất khác của nước X chịu 28% vì không hợp tác điều tra.
Ngày 15/9/2026, Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Đông Hưng nhập lô tôn trị giá tính thuế 3 tỷ đồng, chứng từ ghi người bán là một công ty thương mại ở nước thứ ba nhưng nhà sản xuất là B. Ngoài thuế nhập khẩu thông thường, công ty phải nộp thuế chống bán phá giá 12% × 3 tỷ = 360 triệu đồng, và thuế giá trị gia tăng tính trên trị giá đã cộng các loại thuế này. Nếu không chứng minh được nhà sản xuất là B, hải quan áp mức 28%, tức 840 triệu đồng.
Đến tháng 6/2027, nhà sản xuất B có thể đề nghị rà soát để hạ mức thuế; tháng 6/2030, Bộ Công Thương mở rà soát cuối kỳ để quyết định có gia hạn sau ngày 31/5/2031 hay không.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ yêu cầu điều tra phải do đại diện ngành sản xuất trong nước nộp: bên nộp và ủng hộ lớn hơn bên phản đối và chiếm ít nhất 25% tổng sản lượng hàng tương tự (khoản 2 Điều 79).
- Cam kết giá có thể đưa ra sau kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra; Cơ quan điều tra chấp nhận, từ chối hoặc đề nghị sửa, sau khi lấy ý kiến ngành sản xuất trong nước (khoản 2 Điều 81).
- Hồi tố đến 90 ngày trước khi áp thuế tạm thời nếu hàng tăng nhanh đột biến trong lúc điều tra và gây thiệt hại khó khắc phục (khoản 4 Điều 81).
- Bốn loại rà soát (Điều 82): theo đề nghị, sau 01 năm, tối đa 06 tháng; cuối kỳ, mở 01 năm trước khi hết hạn, tối đa 09 tháng; nhà xuất khẩu mới, tối đa 03 tháng; phạm vi hàng hóa, tối đa 06 tháng. Mỗi loại được gia hạn một lần không quá 03 tháng.
- Lẩn tránh: chuyển sang nhập qua nước thứ ba, nhập bán thành phẩm về lắp ráp, đổi nhẹ quy cách để thoát mô tả thì có thể bị điều tra chống lẩn tránh và mở rộng thuế. Khai sai nhà sản xuất, xuất xứ để hưởng mức thấp là khai sai dẫn đến thiếu thuế, có thể bị xử lý như trốn thuế.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: hàng rẻ hơn hàng nội là bán phá giá. Đúng: so với giá bán ở chính nước xuất khẩu, không so với giá hàng Việt Nam.
- Sai: mua qua công ty thương mại nước thứ ba là thoát thuế. Đúng: thuế áp theo xuất xứ và nhà sản xuất, không theo người bán.
- Sai: thuế chống bán phá giá thay cho thuế nhập khẩu. Đúng: là thuế bổ sung, cộng thêm vào thuế nhập khẩu thông thường.
- Sai: hết 05 năm là tự động hết thuế. Đúng: rà soát cuối kỳ có thể gia hạn tiếp.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng anti-dumping measures, thuế là anti-dumping duty; giá thông thường là normal value, giá xuất khẩu là export price, biên độ là dumping margin, cam kết giá là price undertaking, ngưỡng 2% là de minimis margin. Bán phá giá là "dumping"; không dịch là "price dumping" hay "predatory pricing" (chữ sau thuộc pháp luật cạnh tranh).
Thuật ngữ liên quan
- Phòng vệ thương mại — nhóm biện pháp chứa chống bán phá giá
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu — thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung
- Xuất xứ hàng hóa — xác định hàng có thuộc diện bị áp thuế
- Trị giá hải quan — cơ sở nhân thuế suất chống bán phá giá
- Gian lận thương mại — gian lận xuất xứ để né thuế
- Cạnh tranh không lành mạnh — bán dưới giá thành ở thị trường nội địa
Căn cứ pháp lý
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14, Điều 67–82 (còn hiệu lực).
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 5 Điều 4, Điều 12, 15.
- Nghị định 86/2025/NĐ-CP về các biện pháp phòng vệ thương mại (hiệu lực từ 01/7/2025, thay Nghị định 10/2018/NĐ-CP).
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14, Điều 27, 45.
- Hiệp định về thực thi Điều VI GATT 1994 (Hiệp định chống bán phá giá của WTO).
Hỏi đáp nhanh
Làm sao biết hàng mình nhập có đang bị áp thuế chống bán phá giá?
Tra quyết định áp dụng của Bộ Công Thương cho mặt hàng đó: quyết định ghi mô tả hàng, mã HS tham khảo, nước xuất xứ, danh sách nhà sản xuất kèm mức thuế riêng, và mức thuế chung cho nhà sản xuất khác. Mã HS chỉ để tham khảo; hàng thuộc phạm vi là theo mô tả. Nên hỏi nhà cung cấp tên nhà sản xuất thực tế, vì mức thuế mỗi nhà sản xuất khác nhau.
Có được hoàn thuế chống bán phá giá đã nộp không?
Có trong một số trường hợp: thuế tạm thời cao hơn thuế chính thức thì được hoàn phần chênh; Bộ trưởng quyết định không áp dụng chính thức thì hoàn toàn bộ thuế tạm thời (khoản 5, 6 Điều 68 Luật Quản lý ngoại thương). Ngược lại, nếu thuế chính thức cao hơn thì không truy thu phần chênh đối với giai đoạn tạm thời. Hàng thuộc diện miễn trừ theo quyết định của Bộ Công Thương cũng được hoàn khi có văn bản miễn trừ.
Bán phá giá có phải là hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam không?
Không, với nhà xuất khẩu nước ngoài. Bán phá giá quốc tế không bị phạt; Việt Nam chỉ được áp thuế để bù phần thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước. Còn doanh nghiệp trong nước bán dưới giá thành toàn bộ để loại đối thủ thì bị xử lý theo pháp luật cạnh tranh (khoản 6 Điều 45, điểm a khoản 1 Điều 27 Luật Cạnh tranh 2018).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.