Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được dùng làm cơ sở tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hải quan. Với hàng nhập khẩu, đó là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên; với hàng xuất khẩu, là giá tính đến cửa khẩu xuất, không gồm cước và bảo hiểm quốc tế. Trị giá hải quan cũng là phần lớn căn cứ tính thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
Khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015; văn bản hợp nhất số 95/VBHN-VPQH năm 2025)
Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Khoản 3 Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13
Giải nghĩa dễ hiểu
Hàng nhập khẩu: sáu phương pháp theo thứ tự
Việt Nam áp dụng Hiệp định trị giá hải quan của WTO, cụ thể tại Thông tư 39/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC). Hải quan phải xét lần lượt, phương pháp trước không dùng được mới chuyển phương pháp sau:
- Trị giá giao dịch – giá trên hợp đồng, hóa đơn cộng, trừ các khoản điều chỉnh. Đây là phương pháp dùng cho đa số tờ khai.
- Trị giá giao dịch của hàng giống hệt.
- Trị giá giao dịch của hàng tương tự.
- Trị giá khấu trừ – từ giá bán lại trong nước trừ lợi nhuận, chi phí, thuế.
- Trị giá tính toán – từ chi phí sản xuất cộng lợi nhuận. Người khai có thể đề nghị đảo thứ tự (4) và (5).
- Phương pháp suy luận – vận dụng linh hoạt các phương pháp trên.
Khi nào không được dùng trị giá giao dịch
Khi người mua bị hạn chế quyền định đoạt hàng (ngoài các hạn chế pháp luật cho phép), giá phụ thuộc điều kiện không lượng hóa được, có khoản tiền người bán được hưởng sau khi bán lại mà không cộng được, hoặc hai bên có quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá.
Những khoản phải cộng vào giá mua
- Cước vận tải, phí bảo hiểm, chi phí bốc xếp đến cửa khẩu nhập đầu tiên (nếu giá mua chưa gồm).
- Hoa hồng bán hàng, phí môi giới do người mua trả.
- Phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng mà người mua phải trả như điều kiện của việc mua bán.
- Trị giá khuôn mẫu, nguyên liệu, thiết kế người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán ("trợ giúp").
- Khoản người mua phải trả cho người bán từ tiền thu được khi bán lại hàng.
Ngược lại, các khoản phát sinh sau khi hàng qua cửa khẩu nhập đầu tiên – vận chuyển nội địa, lắp đặt, bảo hành – được trừ nếu tách riêng trên chứng từ.
Quy đổi ra đồng Việt Nam
Dùng tỷ giá mua chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cuối ngày thứ năm tuần trước liền kề, áp cho mọi tờ khai đăng ký trong tuần (khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP).
Phân biệt trị giá hải quan với giá trên hóa đơn thương mại
| Tiêu chí | Trị giá hải quan | Giá trên hóa đơn thương mại |
|---|---|---|
| Do ai xác định | Người khai tự xác định theo luật, hải quan kiểm tra | Hai bên mua bán thỏa thuận |
| Điều kiện giao hàng | Hàng nhập luôn quy về cửa khẩu nhập đầu tiên (gần với CIF); hàng xuất quy về cửa khẩu xuất (gần với FOB) | Bất kỳ: EXW, FOB, CIF, DDP… |
| Khoản điều chỉnh | Cộng phí bản quyền, hoa hồng, trợ giúp; trừ chi phí sau nhập khẩu | Không bắt buộc thể hiện |
| Đồng tiền | Quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá tuần | Ngoại tệ thỏa thuận |
| Hậu quả khi lệch | Bị bác giá, ấn định thuế, xử phạt khai sai | Chỉ là quan hệ hợp đồng |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty TNHH May Thành Công Việt (Đồng Nai) nhập 10.000 m vải từ Hàn Quốc, giá FOB Busan 40.000 USD, cước biển và bảo hiểm 1.500 USD. Công ty còn phải trả cho bên bán 2.000 USD tiền bản quyền họa tiết – điều kiện để được mua vải. Trị giá hải quan = 40.000 + 1.500 + 2.000 = 43.500 USD. Tờ khai đăng ký thứ Ba 13/10/2026 thì quy đổi theo tỷ giá mua chuyển khoản Vietcombank cuối ngày thứ Năm 08/10/2026.
Tình huống 2. Hải quan nghi vấn giá vải của Thành Công Việt thấp hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu, thông báo cơ sở nghi vấn và mức giá dự kiến, đồng thời giải phóng hàng. Tại buổi tham vấn, doanh nghiệp xuất trình hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng không giải thích được khoản "chiết khấu đặc biệt" 30%. Hải quan bác trị giá khai báo; doanh nghiệp có tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tham vấn để khai bổ sung, quá hạn thì hải quan xác định trị giá và ấn định thuế (điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi 2025).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Cửa khẩu nhập đầu tiên với đường biển, hàng không là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn; với đường bộ là cửa khẩu biên giới.
- Chưa có giá chính thức (giá theo sở giao dịch, giá chốt sau): được giải phóng hàng nếu nộp thuế hoặc bảo lãnh theo giá tạm tính (điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP).
- Xác định trước trị giá: áp cho giao dịch phức tạp, như có quan hệ đặc biệt hoặc phí bản quyền, xin trước ít nhất 60 ngày (Điều 28 Luật Hải quan; Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP).
- Hàng xuất khẩu: từ 01/3/2027 diễn đạt là "giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế" (khoản 2 Điều 86 sửa đổi bởi Luật số 11/2026/QH16).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: khai đúng giá hóa đơn là đủ. Đúng: phải cộng các khoản điều chỉnh như phí bản quyền, hoa hồng, trợ giúp, cước đến cảng nhập.
- Sai: công ty mẹ – con thì không được dùng trị giá giao dịch. Đúng: quan hệ đặc biệt chỉ loại phương pháp này khi nó ảnh hưởng đến giá; doanh nghiệp được chứng minh giá vẫn theo giá thị trường.
- Sai: hải quan được tự áp "giá tối thiểu". Đúng: hải quan phải xét theo trình tự sáu phương pháp; cơ sở dữ liệu giá chỉ dùng để kiểm tra, tham vấn.
- Sai: tỷ giá là tỷ giá ngày đăng ký tờ khai. Đúng: tỷ giá cố định theo tuần, chốt từ cuối ngày thứ năm tuần trước.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Customs value hoặc customs valuation (việc xác định trị giá). Phương pháp đầu tiên là transaction value – "giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán" (price actually paid or payable). Các phương pháp sau: identical goods, similar goods, deductive value, computed value, fall-back method. Tham vấn giá: valuation consultation. Không dịch là "customs price".
Thuật ngữ liên quan
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu — trị giá hải quan là trị giá tính thuế
- Mã số hàng hóa (HS) — yếu tố còn lại xác định số thuế
- Ấn định thuế — hậu quả khi bị bác giá
- Giải phóng hàng — áp khi chưa có giá chính thức
- Kiểm tra sau thông quan — nơi phí bản quyền, hoa hồng hay bị phát hiện
- Gian lận thương mại — khai thấp giá là dạng phổ biến
Căn cứ pháp lý
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13: khoản 24 Điều 4, Điều 28, Điều 86 — đang có hiệu lực
- Luật số 11/2026/QH16: sửa khoản 2 Điều 86 — hiệu lực từ 01/3/2027
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: khoản 1 Điều 8
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025): Điều 21, 24, 32
- Thông tư 39/2015/TT-BTC về trị giá hải quan, sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC
Hỏi đáp nhanh
Mua hàng giá EXW thì khai trị giá thế nào?
Phải cộng thêm chi phí vận chuyển từ xưởng người bán ra cảng xuất, cước vận tải quốc tế, phí bảo hiểm và chi phí bốc xếp liên quan đến khi hàng tới cửa khẩu nhập đầu tiên, vì trị giá hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (khoản 3 Điều 86 Luật Hải quan). Nếu không mua bảo hiểm thì không phải cộng phí bảo hiểm.
Tỷ giá quy đổi trị giá ra đồng Việt Nam lấy ở đâu?
Tỷ giá mua chuyển khoản của Hội sở chính Vietcombank cuối ngày thứ năm của tuần trước liền kề, dùng cho mọi tờ khai đăng ký trong tuần; ngoại tệ Vietcombank không niêm yết thì dùng tỷ giá tính chéo của Ngân hàng Nhà nước (khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP).
Hải quan bác giá khai báo thì doanh nghiệp có phải chấp nhận không?
Doanh nghiệp được tham vấn để giải trình. Nếu vẫn bị bác, trong 05 ngày làm việc phải khai bổ sung theo trị giá hải quan xác định; không khai thì bị ấn định thuế. Hàng vẫn được giải phóng trong lúc này. Không đồng ý thì nộp số thuế đó trước, rồi khiếu nại hoặc khởi kiện.
Hàng biếu, hàng mẫu không có hóa đơn thì trị giá tính sao?
Không có giao dịch mua bán nên không dùng được trị giá giao dịch. Hải quan áp lần lượt các phương pháp tiếp theo – hàng giống hệt, tương tự, khấu trừ, tính toán, suy luận – dựa trên dữ liệu giá của cơ quan hải quan.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.