TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hải quan - Xuất nhập khẩu

Giấy chứng nhận xuất xứ

Tiếng Anh: Certificate of Origin (C/O), proof of origin, origin declaration, statement on origin, self-certification, Registered Exporter System (REX)

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Giấy chứng nhận xuất xứ (thường gọi là C/O) là văn bản, hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp để chứng nhận hàng hóa có xuất xứ từ nước đó. C/O là một loại chứng từ chứng nhận xuất xứ; loại còn lại là chứng từ tự chứng nhận do chính thương nhân phát hành theo một số hiệp định.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm:
a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho thương nhân;
b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do thương nhân phát hành theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật này.

Khoản 1 Điều 32 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2018)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai nhóm C/O

  • C/O ưu đãi: cấp theo một hiệp định thương mại tự do để hàng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ở nước nhập khẩu – mẫu D (ASEAN), E (ASEAN – Trung Quốc), AK, VK (Hàn Quốc), AJ, VJ (Nhật Bản), EUR.1 (EVFTA, UKVFTA), mẫu CPTPP, mẫu RCEP… Mẫu A dùng cho chế độ ưu đãi phổ cập (GSP).
  • C/O không ưu đãi: mẫu B và các mẫu theo yêu cầu nước nhập khẩu, chỉ để chứng minh nguồn gốc (ví dụ phục vụ đấu thầu, hạn ngạch, chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại).

Khi nào phải có

Điều 33 Luật Quản lý ngoại thương: khi thương nhân muốn hưởng ưu đãi thuế quan theo điều ước; khi pháp luật buộc hàng xuất nhập khẩu phải có chứng nhận xuất xứ; và các trường hợp khác theo đề nghị của thương nhân. Ở chiều nhập khẩu, Thông tư 33/2023/TT-BTC buộc nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ khi muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, khi hàng phải chứng minh không đến từ nước bị cấm vận hoặc nước có nguy cơ gây hại, và khi mặt hàng đang bị áp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan hoặc biện pháp chống lẩn tránh.

Ai cấp ở Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp hoặc ủy quyền cho tổ chức khác cấp, và chấp thuận cho thương nhân tự chứng nhận (Điều 34 Luật). Ngày 21/4/2025 Bộ Công Thương thu hồi ủy quyền đã giao cho VCCI; từ 05/5/2025, 18 Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực cấp cả C/O mẫu A, mẫu B, C/O không ưu đãi, giấy chứng nhận hàng không thay đổi xuất xứ (CNM) và đăng ký mã số REX. Theo khoản 6 Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, từ 01/7/2025 đến hết 28/02/2027, nhiệm vụ cấp C/O và chấp thuận tự chứng nhận do Bộ trưởng Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

Nộp C/O khi nhập khẩu

Chứng từ nộp dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc bản giấy chuyển đổi sang điện tử có chữ ký số qua hệ thống hải quan; C/O cấp điện tử qua Cơ chế một cửa ASEAN thì không phải nộp, chỉ khai số tham chiếu. Người khai ghi số tham chiếu, ngày cấp C/O – hoặc mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện tự chứng nhận (REX với EVFTA, EORI với UKVFTA) – ở ô ghi chú của tờ khai, và phải giữ bản gốc để xuất trình khi kiểm tra sau thông quan (khoản 4 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC).

Phân biệt giấy chứng nhận xuất xứ với giấy chứng nhận lưu hành tự do

Tiêu chíGiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)
Chứng nhận điều gìHàng có xuất xứ từ nước nàoHàng được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu
Căn cứĐiều 32–35 Luật Quản lý ngoại thương; Nghị định 31/2018/NĐ-CPĐiều 36–38 Luật Quản lý ngoại thương; Điều 10–12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP
Mục đích chínhHưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, áp biện pháp phòng vệ, thống kêĐiều kiện cấp phép, công bố sản phẩm (dược, thực phẩm, thiết bị y tế…)
Ai cấp ở Việt NamBộ Công Thương (Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực)Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với hàng xuất khẩu (Điều 12 Nghị định 292/2026/NĐ-CP); hàng nhập khẩu theo danh mục Phụ lục IV
Tự phát hành được khôngĐược, theo một số hiệp định (tự chứng nhận)Không

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty cổ phần Thủy sản Minh Hải (Cà Mau) xuất 20 tấn tôm sú đông lạnh sang Nhật Bản tháng 4/2026. Tôm nuôi và chế biến tại Việt Nam nên có xuất xứ thuần túy. Doanh nghiệp đăng ký hồ sơ thương nhân trên eCoSys, nộp tờ khai xuất khẩu đã thông quan, hóa đơn, vận đơn, quy trình sản xuất, và xin C/O mẫu VJ (Hiệp định Việt Nam – Nhật Bản) hoặc mẫu CPTPP – chọn mẫu nào cho khách Nhật hưởng thuế thấp hơn. Ở chiều xuất khẩu, doanh nghiệp không phải nộp C/O cho hải quan Việt Nam.

Tình huống 2. Công ty TNHH Phụ tùng Đông Á (Hải Phòng) nhập ắc quy từ Thái Lan ngày 18/8/2026, có C/O mẫu D điện tử truyền qua Cơ chế một cửa ASEAN. Doanh nghiệp chỉ khai số tham chiếu, ngày cấp ở ô ghi chú, không phải nộp bản giấy, và áp thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA. Hai tháng sau hải quan nghi ngờ ắc quy thực chất sản xuất ở nước thứ ba, gửi yêu cầu xác minh sang Thái Lan. Nếu kết quả xác minh cho thấy hàng không đáp ứng quy tắc xuất xứ, Đông Á bị ấn định thuế theo thuế suất ưu đãi (MFN), nộp tiền chậm nộp.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thời hạn hiệu lực do từng hiệp định quy định; với các hiệp định ASEAN và RCEP thường là 12 tháng kể từ ngày cấp – C/O hết hạn khi nộp có thể bị từ chối.
  • Hàng xuất khẩu: không nộp C/O cho hải quan; người khai ghi xuất xứ ở ô mô tả theo cấu trúc "#&VN", "#&(mã nước)" hoặc "#&KXĐ" nếu không xác định được (Thông tư 33/2023/TT-BTC).
  • Đang chờ xác minh: hàng nhập khẩu vẫn được thông quan nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Hải quan).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: vẫn đến VCCI xin C/O mẫu B. Đúng: từ 05/5/2025 VCCI chấm dứt cấp; nộp cho Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Công Thương.
  • Sai: có C/O là chắc chắn được thuế suất hiệp định. Đúng: hàng còn phải đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và C/O phải hợp lệ; hải quan có quyền xác minh.
  • Sai: C/O là giấy phép xuất khẩu. Đúng: C/O chỉ chứng nhận nguồn gốc, không thay giấy phép hay kiểm tra chuyên ngành.
  • Sai: đã nộp bản scan thì có thể hủy bản gốc. Đúng: phải lưu bản gốc để xuất trình khi kiểm tra sau thông quan, trong 05 năm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Certificate of Origin (C/O) là tên chuẩn; khái niệm rộng hơn "chứng từ chứng nhận xuất xứ" là proof of origin. Tự chứng nhận là origin declaration, statement on origin hoặc self-certification tùy hiệp định; hệ thống nhà xuất khẩu đăng ký của EU là Registered Exporter System (REX).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14: Điều 32–38 — đang có hiệu lực
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13: Điều 27 — đang có hiệu lực
  • Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
  • Nghị định 146/2025/NĐ-CP: khoản 6 Điều 28 (áp dụng 01/7/2025 – 28/02/2027)
  • Thông tư 33/2023/TT-BTC về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  • Quyết định 1103/QĐ-BCT ngày 21/4/2025 thu hồi ủy quyền cấp C/O, CNM, REX của VCCI
  • Nghị định 384/2026/NĐ-CP về xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất, lưu thông trong nước — hiệu lực từ 01/01/2027

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp xuất khẩu xin C/O ở đâu?

C/O ưu đãi theo các hiệp định và, từ 05/5/2025, cả C/O không ưu đãi, mẫu A, mẫu B, CNM và mã số REX chủ yếu do hệ thống Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Công Thương cấp qua hệ thống eCoSys, sau khi Bộ thu hồi ủy quyền của VCCI (Quyết định 1103/QĐ-BCT ngày 21/4/2025). Nghị định 146/2025/NĐ-CP còn giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tham gia cấp C/O trong giai đoạn 01/7/2025 – 28/02/2027.

Nhập khẩu có C/O mẫu D nhưng hải quan bác, phải làm sao?

Hàng vẫn được thông quan nhưng áp thuế suất ưu đãi (MFN) thay vì ưu đãi đặc biệt. Nếu hải quan nghi ngờ, họ gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp ở nước xuất khẩu; kết quả xác minh có giá trị pháp lý để xác định xuất xứ (điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Hải quan). Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp phối hợp trả lời xác minh, vì nếu C/O được xác nhận hợp lệ thì được xử lý số thuế nộp thừa.

Bán hàng trong nước có cần C/O để ghi "Made in Vietnam" không?

Không cần C/O. Từ 01/01/2027, việc ghi xuất xứ Việt Nam cho hàng sản xuất, lưu thông trong nước theo Nghị định 384/2026/NĐ-CP: hàng phải có xuất xứ thuần túy hoặc đáp ứng chuyển đổi mã HS 4 số hoặc hàm lượng giá trị Việt Nam tối thiểu 30%; người ghi nhãn tự chịu trách nhiệm và lưu hồ sơ chứng minh.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hải quan - Xuất nhập khẩu xem cả 25 thuật ngữ

  • Mã số hàng hóa (HS)Mã số hàng hóa (mã HS) là dãy 8 chữ số xác định tên gọi, vị trí của một mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất…
  • Người khai hải quanNgười khai hải quan là người đứng tên khai, nộp hồ sơ và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa, phương tiện vận t…
  • Tạm nhập tái xuấtTạm nhập tái xuất là việc đưa hàng từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, có làm thủ tục …
  • Thuế suất ưu đãiThuế suất ưu đãi là mức thuế nhập khẩu áp cho hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ dành đối xử tối huệ quốc…
  • Phân luồng tờ khaiPhân luồng tờ khai là việc hệ thống hải quan, trên cơ sở quản lý rủi ro, xếp tờ khai vào luồng xanh (miễn kiể…
  • Trị giá hải quanTrị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng để tính thuế và thống kê hải quan; với hàn…
  • Ấn định thuếẤn định thuế là việc cơ quan quản lý thuế (cơ quan thuế hoặc hải quan) tự xác định số tiền thuế phải nộp, hoặ…
  • Thông quanThông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ…
  • Quá cảnh hàng hóaQuá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đi qua lãnh thổ Vi…
  • Giải phóng hàngGiải phóng hàng là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đủ điều kiện nhưng chưa xác đ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989