Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình
50 thuật ngữ · 50 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
Bạo lực gia đìnhchuyên sâu
Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế cho thành viên khác (khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình).
-
Bình đẳng vợ chồngchuyên sâu
Bình đẳng vợ chồng là nguyên tắc vợ và chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình và trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân (Điều 17 Luật HNGĐ 2014; Điều 36 Hiến pháp 2013).
-
Cấp dưỡngchuyên sâu
Cấp dưỡng là việc một người đóng góp tiền hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người thân không sống chung mà chưa thành niên, không có khả năng lao động hoặc khó khăn, túng thiếu (khoản 24 Điều 3 Luật HNGĐ 2014).
-
Cha dượng, mẹ kế và con riêngchuyên sâu
Cha dượng là chồng của mẹ, mẹ kế là vợ của cha, trong quan hệ với con riêng của người kia. Họ có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con riêng cùng sống chung, và con riêng phụng dưỡng lại (Điều 79 Luật HNGĐ 2014).
-
Chấm dứt hôn nhânchuyên sâu
Chấm dứt hôn nhân là việc quan hệ vợ chồng hợp pháp kết thúc do ly hôn bằng bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án, hoặc do vợ, chồng chết hay bị Tòa án tuyên bố là đã chết (Chương IV Luật HNGĐ 2014).
-
Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhânchuyên sâu
Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là việc vợ chồng đang chung sống thỏa thuận (hoặc yêu cầu Tòa án) chia một phần hay toàn bộ tài sản chung thành tài sản riêng của mỗi người, không cần ly hôn (Điều 38 Luật HNGĐ 2014).
-
Chia tài sản khi ly hônchuyên sâu
Chia tài sản khi ly hôn là việc phân chia tài sản chung của vợ chồng khi hôn nhân chấm dứt: theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì Tòa chia đôi có tính hoàn cảnh, công sức, lợi ích nghề nghiệp và lỗi (Điều 59 Luật HNGĐ 2014).
-
Chung sống như vợ chồngchuyên sâu
Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng mà không đăng ký kết hôn (khoản 7 Điều 3 Luật HNGĐ 2014); quan hệ này không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng.
-
Con chung của vợ chồngchuyên sâu
Con chung của vợ chồng là con sinh ra hoặc được thai nghén trong thời kỳ hôn nhân, con sinh trong 300 ngày sau khi hôn nhân chấm dứt, hoặc con sinh trước khi đăng ký kết hôn được cha mẹ thừa nhận (Điều 88 Luật HNGĐ 2014).
-
Con ngoài giá thúchuyên sâu
Con ngoài giá thú là cách gọi thông thường chỉ con sinh ra khi cha mẹ không có hôn nhân hợp pháp với nhau. Pháp luật không phân biệt: con có quyền, nghĩa vụ với cha mẹ như mọi người con khác (khoản 2 Điều 68 Luật HNGĐ 2014).
-
Con nuôichuyên sâu
Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký (khoản 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi 2010); con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ như con đẻ.
-
Đại diện giữa vợ và chồngchuyên sâu
Đại diện giữa vợ và chồng là việc vợ hoặc chồng nhân danh người kia xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch theo ủy quyền, theo pháp luật hoặc khi cùng kinh doanh (Điều 24–26 Luật HNGĐ 2014).
-
Đăng ký kết hônchuyên sâu
Đăng ký kết hôn là thủ tục hộ tịch do UBND cấp xã thực hiện, ghi việc kết hôn vào sổ và cấp Giấy chứng nhận kết hôn; không đăng ký thì việc kết hôn không có giá trị pháp lý.
-
Đăng ký nuôi con nuôichuyên sâu
Đăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; chỉ sau khi đăng ký mới phát sinh quan hệ cha mẹ nuôi – con nuôi.
-
Điều kiện kết hônchuyên sâu
Điều kiện kết hôn là bốn yêu cầu nam, nữ phải đáp ứng để được đăng ký kết hôn: đủ tuổi (nam từ đủ 20, nữ từ đủ 18), tự nguyện, không mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn.
-
Giám định huyết thốngchuyên sâu
Giám định huyết thống là việc phân tích ADN để kết luận có quan hệ cha – con, mẹ – con hay họ hàng hay không; là chứng cứ chính khi nhận cha mẹ con tại UBND cấp xã hoặc khi Tòa án xác định cha, mẹ, con.
-
Giám hộchuyên sâu
Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọn trước, chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 46 BLDS 2015).
-
Giấy chứng nhận kết hônchuyên sâu
Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do UBND cấp xã (hoặc cơ quan đại diện ở nước ngoài) cấp cho hai bên khi đăng ký kết hôn, ghi nhận ngày xác lập quan hệ vợ chồng (Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).
-
Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênchuyên sâu
Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghiêm trọng được trông nom, giáo dục con, quản lý tài sản hoặc đại diện cho con trong 01–05 năm (Điều 85 Luật HNGĐ 2014).
-
Hôn nhânchuyên sâu
Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn (khoản 1 Điều 3 Luật HNGĐ 2014): xác lập bằng đăng ký kết hôn, tồn tại trong thời kỳ hôn nhân và chấm dứt khi một bên chết hoặc bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực.
-
Hủy kết hôn trái pháp luậtchuyên sâu
Hủy kết hôn trái pháp luật là việc Tòa án, theo yêu cầu của người có quyền, tuyên bố một cuộc hôn nhân đã đăng ký nhưng vi phạm điều kiện kết hôn bị hủy, buộc hai bên chấm dứt quan hệ như vợ chồng (Điều 10–12 Luật HNGĐ 2014).
-
Kết hôn có yếu tố nước ngoàichuyên sâu
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc được xác lập theo pháp luật, tại cơ quan nước ngoài (Điều 126 Luật HNGĐ 2014).
-
Kết hôn trái pháp luậtchuyên sâu
Kết hôn trái pháp luật là việc đã đăng ký kết hôn đúng cơ quan có thẩm quyền nhưng một hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn: tuổi, tự nguyện, năng lực hành vi hoặc trường hợp cấm (khoản 6 Điều 3 Luật HNGĐ).
-
Kết hônchuyên sâu
Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
-
Ly hôn có yếu tố nước ngoàichuyên sâu
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc việc ly hôn liên quan đến pháp luật, tài sản ở nước ngoài (Điều 127 Luật HNGĐ 2014).
-
Ly hôn đơn phươngchuyên sâu
Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng; Tòa án chỉ cho ly hôn khi hòa giải không thành và có căn cứ bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng làm hôn nhân trầm trọng (Điều 56 Luật HNGĐ 2014).
-
Ly hôn thuận tìnhchuyên sâu
Ly hôn thuận tình là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, thật sự tự nguyện và đã thỏa thuận xong việc nuôi con, chia tài sản; Tòa án ra quyết định công nhận (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
-
Ly hônchuyên sâu
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án (khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Chỉ Tòa án mới cho ly hôn.
-
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạochuyên sâu
Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc người thân thích cùng hàng tự nguyện, không vì tiền, mang thai bằng phôi từ noãn của vợ và tinh trùng của chồng khi người vợ không thể mang thai (khoản 22 Điều 3 Luật HNGĐ).
-
Mức cấp dưỡngchuyên sâu
Mức cấp dưỡng là số tiền, tài sản người có nghĩa vụ phải đóng góp, do các bên thỏa thuận theo thu nhập người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; không thỏa thuận được thì Tòa quyết định.
-
Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên gia đìnhchuyên sâu
Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên gia đình là nghĩa vụ đóng góp tiền, tài sản cho người thân không sống chung đang cần được nuôi, thực hiện theo từng cặp quan hệ và thứ tự luật định tại Điều 107–115 Luật HNGĐ 2014.
-
Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồngchuyên sâu
Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng là các khoản nợ, nghĩa vụ mà cả hai vợ chồng cùng phải thực hiện bằng tài sản chung và liên đới chịu trách nhiệm, gồm sáu nhóm tại Điều 37 Luật HNGĐ 2014.
-
Nghĩa vụ nuôi dưỡngchuyên sâu
Nghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được nuôi, gắn với việc sống chung; khi không sống chung, nó chuyển thành nghĩa vụ cấp dưỡng.
-
Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồngchuyên sâu
Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng là khoản nợ chỉ một người gánh: nợ có trước khi cưới, nợ từ tài sản riêng, nợ không vì nhu cầu gia đình, nợ do vi phạm pháp luật (Điều 45 Luật HNGĐ).
-
Người giám hộchuyên sâu
Người giám hộ là cá nhân, pháp nhân do luật xác định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được chọn trước, để chăm sóc, bảo vệ người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 46 BLDS).
-
Nhập tài sản riêng vào tài sản chungchuyên sâu
Nhập tài sản riêng vào tài sản chung là việc vợ, chồng thỏa thuận biến một tài sản riêng thành tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của hai vợ chồng; với nhà đất, thỏa thuận phải đúng hình thức luật định (Điều 46 Luật HNGĐ 2014).
-
Nhu cầu thiết yếu của gia đìnhchuyên sâu
Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình (khoản 20 Điều 3 Luật HNGĐ 2014).
-
Nuôi con nuôichuyên sâu
Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi, có hiệu lực khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký (Luật Nuôi con nuôi 2010).
-
Quan hệ giữa cha mẹ và conchuyên sâu
Quan hệ giữa cha mẹ và con là tập hợp quyền, nghĩa vụ nhân thân và tài sản giữa cha, mẹ với con, phát sinh từ sự kiện sinh đẻ, việc nuôi con nuôi hoặc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (Chương V Luật HNGĐ 2014).
-
Quyền có tài sản riêng của conchuyên sâu
Quyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách khỏi tài sản của cha mẹ: tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng, thu nhập do lao động… (Điều 75 Luật HNGĐ 2014).
-
Quyền nuôi conchuyên sâu
Quyền nuôi con (sau ly hôn) là quyền được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; do cha mẹ thỏa thuận, không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo quyền lợi mọi mặt của con (Điều 81 Luật HNGĐ 2014).
-
Quyền thăm nom conchuyên sâu
Quyền thăm nom con là quyền và nghĩa vụ của cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn được gặp gỡ, chăm sóc con mà không ai được cản trở; chỉ Tòa án mới hạn chế được quyền này (Điều 82 Luật HNGĐ 2014).
-
Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồngchuyên sâu
Quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng là các quyền, nghĩa vụ về nhân thân (chung thủy, sống chung, tôn trọng nhau), đại diện và tài sản phát sinh từ ngày đăng ký kết hôn (Chương III Luật HNGĐ 2014).
-
Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhchuyên sâu
Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên dùng vào kinh doanh; người đó được tự mình giao dịch với tài sản này (Điều 36 Luật HNGĐ 2014).
-
Tài sản chung của vợ chồngchuyên sâu
Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập, hoa lợi, lợi tức có trong thời kỳ hôn nhân, tài sản thừa kế, tặng cho chung hoặc thỏa thuận là chung; thuộc sở hữu chung hợp nhất (Điều 33 Luật HNGĐ).
-
Tài sản riêng của vợ, chồngchuyên sâu
Tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mỗi người có trước khi kết hôn, được thừa kế, tặng cho riêng, được chia riêng, đồ dùng thiết yếu cá nhân và tài sản hình thành từ tài sản riêng (Điều 43 Luật HNGĐ).
-
Thay đổi người trực tiếp nuôi conchuyên sâu
Thay đổi người trực tiếp nuôi con là việc Tòa án giao con cho người khác nuôi sau ly hôn, khi cha mẹ thỏa thuận phù hợp lợi ích của con hoặc người đang nuôi không còn đủ điều kiện (Điều 84 Luật HNGĐ 2014).
-
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồngchuyên sâu
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng (hợp đồng tiền hôn nhân) là văn bản lập trước khi kết hôn, công chứng hoặc chứng thực, tự định ra tài sản chung, tài sản riêng thay chế độ luật định (Điều 47 Luật HNGĐ).
-
Thời kỳ hôn nhânchuyên sâu
Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân chấm dứt (khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).
-
Xác định cha, mẹ, conchuyên sâu
Xác định cha, mẹ, con là việc cơ quan hộ tịch (khi không tranh chấp) hoặc Tòa án (khi có tranh chấp, hoặc người liên quan đã chết) công nhận hay phủ nhận quan hệ cha – con, mẹ – con giữa hai người (Điều 88–102 Luật HNGĐ 2014).
89 thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình định nghĩa nguyên văn trong luật →