TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Tiếng Anh: community property used in business, marital property contributed to business, written spousal agreement on the business use of common property, capital contribution, shares, business partnership

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất mà hai vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên dùng vào hoạt động kinh doanh. Có văn bản đó, người kinh doanh được tự mình mua bán, trao đổi, giao dịch với tài sản mà không phải xin chữ ký người kia cho từng việc; khi ly hôn, người đang kinh doanh được ưu tiên nhận tài sản và thanh toán giá trị cho bên kia.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản.

Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015)

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Giải nghĩa dễ hiểu

Văn bản thỏa thuận là "chìa khóa"

Bình thường, định đoạt bất động sản, động sản phải đăng ký (ô tô, tàu thuyền) hoặc tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình cần thỏa thuận bằng văn bản của cả hai vợ chồng cho từng giao dịch (khoản 2 Điều 35). Điều 36 cho phép ký một văn bản từ đầu để người kinh doanh tự quyết trong phạm vi kinh doanh. Không có văn bản thì quay về quy tắc Điều 35; giao dịch thiếu chữ ký bên kia có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu.

Khác với vợ chồng cùng kinh doanh

Nếu cả hai cùng kinh doanh thì người trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là đại diện hợp pháp của người kia, trừ khi có thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 25); hai người liên đới chịu trách nhiệm. Điều 36 dành cho trường hợp chỉ một bên kinh doanh bằng tài sản chung.

Ba dạng thường gặp

  • Kinh doanh cá thể, hộ kinh doanh: xe tải, ki-ốt, máy móc, vốn hàng hóa vẫn là tài sản chung, chỉ được giao cho một người sử dụng và định đoạt.
  • Góp vốn vào công ty: tài sản góp vốn phải chuyển quyền sở hữu sang công ty (Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020). Từ đó vợ chồng không còn sở hữu chiếc xe, mảnh đất đã góp mà sở hữu chung phần vốn góp, cổ phần đứng tên một bên.
  • Doanh nghiệp tư nhân: tài sản đầu tư không tách khỏi tài sản của chủ doanh nghiệp, nên rủi ro nợ kinh doanh lan thẳng vào khối tài sản chung.

Lợi nhuận và nợ

Lợi nhuận thu được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung (Điều 33). Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng, định đoạt tài sản chung là nghĩa vụ chung (khoản 3 Điều 37) — văn bản thỏa thuận không giúp người còn lại né khoản nợ kinh doanh.

Phân biệt tài sản chung đưa vào kinh doanh với tài sản chung thông thường

Tiêu chíĐưa vào kinh doanh (Điều 36)Tài sản chung thông thường
Người được giao dịchMột bên tự quyết trong phạm vi đã thỏa thuậnTài sản lớn cần văn bản đồng ý của cả hai cho từng giao dịch
Hình thứcBắt buộc văn bản thỏa thuậnKhông cần văn bản riêng
Khi ly hônNgười đang kinh doanh được nhận, thanh toán giá trị cho bên kia (Điều 64)Ưu tiên chia hiện vật theo Điều 59
Khi một bên chếtChia đôi rồi chia thừa kế, trừ khi pháp luật kinh doanh quy định khác (khoản 4 Điều 66)Chia đôi, phần người chết thành di sản
Rủi roGánh nợ kinh doanhChỉ gánh nghĩa vụ chung thông thường

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Võ Thị Kim Oanh (TP. Hồ Chí Minh) chạy vận tải bằng chiếc xe tải mua năm 2022 bằng tiền chung, đứng tên chị. Năm 2023 hai vợ chồng ký văn bản cho chị đưa xe vào kinh doanh, được tự mua bán, đổi xe. Tháng 5/2026 chị bán xe cũ giá 1,6 tỷ đồng, bù tiền mua xe mới mà chồng không phải ký — hợp lệ. Nếu không có văn bản năm 2023, việc bán xe (động sản phải đăng ký) cần văn bản đồng ý của chồng. Cuối năm 2026 hai người ly hôn, xe mới định giá 1,8 tỷ đồng: chị Oanh đang trực tiếp kinh doanh nên nhận xe; nếu Tòa chia đôi, chị trả anh 900 triệu đồng.

Tình huống 2. Năm 2021 anh Hứa Quốc Bảo dùng 3 tỷ đồng tiết kiệm chung góp vốn, sở hữu 30% vốn điều lệ một công ty TNHH hai thành viên. Năm 2026 ly hôn, vợ anh đòi chia đôi phần vốn và trở thành thành viên công ty. Phần vốn góp là tài sản chung, nhưng việc kết nạp thành viên mới chịu Luật Doanh nghiệp và điều lệ, nên Tòa giao anh Bảo giữ phần vốn góp, thanh toán cho vợ phần giá trị được chia. Giá trị tính theo giá thị trường tại thời điểm xét xử sơ thẩm (khoản 5 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP), có thể cao hơn hoặc thấp hơn nhiều so với 3 tỷ đồng ban đầu tùy tình hình công ty.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Nội dung văn bản nên ghi rõ: tài sản nào, ai được giao, phạm vi tự quyết (mua bán, cho thuê, thế chấp, góp vốn), thời hạn, cách xử lý lợi nhuận.
  • Ưu tiên lợi ích nghề nghiệp khi chia: điểm c khoản 2 Điều 59 buộc Tòa bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh để họ tiếp tục tạo thu nhập — xe taxi giao người đang chạy, cửa hàng giao người đang bán.
  • Tách vụ án: định giá doanh nghiệp phức tạp thì có thể ly hôn trước, chia phần vốn góp sau bằng vụ án riêng.
  • Trước ly hôn: rút vốn, chuyển nhượng phần vốn góp với giá thấp bất thường để tẩu tán có thể bị yêu cầu tuyên vô hiệu; nên đề nghị Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay khi nộp đơn.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Tài sản đưa vào kinh doanh thành của riêng người kinh doanh." — Đúng: vẫn là tài sản chung; chỉ quyền giao dịch được giao cho một người.
  • Sai: "Nói miệng đồng ý cho vợ dùng tiền chung buôn bán là đủ." — Đúng: Điều 36 đòi văn bản; không có văn bản thì giao dịch tài sản lớn vẫn cần chữ ký cả hai.
  • Sai: "Ly hôn thì chia đôi số tiền đã góp vốn." — Đúng: chia theo giá trị phần vốn góp lúc xét xử, không theo số tiền góp ban đầu.
  • Sai: "Công ty đứng tên chồng, nợ công ty không liên quan vợ." — Đúng: với công ty TNHH, cổ phần thì đúng trong phạm vi vốn góp; với doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh thì nợ có thể lan vào tài sản chung.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Có thể dịch community property used in business hoặc marital property contributed to business. Văn bản thỏa thuận theo Điều 36 dịch là written spousal agreement on the business use of common property. Phần vốn góp là capital contribution (công ty TNHH), cổ phần là shares. Không dùng business partnership cho quan hệ này vì vợ chồng không lập hợp danh với nhau.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13: Điều 25, 27, 33, 35, 36, 37, 59, 64, 66 — còn hiệu lực.
  • Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP: Điều 7 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP: Điều 13 — còn hiệu lực.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (đã sửa đổi, bổ sung): Điều 35 về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.

Hỏi đáp nhanh

Thỏa thuận đưa tài sản chung vào kinh doanh có phải công chứng không?

Điều 36 Luật HNGĐ chỉ bắt buộc lập thành văn bản. Tuy vậy, nếu tài sản là nhà đất hoặc tài sản phải đăng ký và sau này cần thế chấp, chuyển nhượng, nên công chứng văn bản và ghi rõ phạm vi giao dịch người kinh doanh được tự quyết, vì ngân hàng và tổ chức công chứng thường xem kỹ văn bản này trước khi chấp nhận chữ ký của một bên.

Chồng đứng tên cổ phần mua bằng tiền chung, ly hôn vợ có được làm cổ đông không?

Cổ phần, phần vốn góp mua bằng tiền chung là tài sản chung, nhưng việc ai đứng tên trong doanh nghiệp còn chịu Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty (Điều 64 Luật HNGĐ cho phép pháp luật về kinh doanh quy định khác). Thông thường Tòa giao người đang đứng tên giữ cổ phần, phần vốn góp và thanh toán cho bên kia phần giá trị được chia.

Vợ kinh doanh thua lỗ bằng tài sản chung thì chồng có phải trả nợ không?

Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là nghĩa vụ chung (khoản 3 Điều 37), nên khối tài sản chung phải gánh. Nếu vợ chồng cùng kinh doanh thì còn chịu trách nhiệm liên đới (Điều 27). Xem nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Đăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận việc nhận con nuôi và cấp Giấy ch…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênHạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghi…
  • Nhu cầu thiết yếu của gia đìnhNhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu t…
  • Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồngNghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng là các khoản nợ, nghĩa vụ mà cả hai vợ chồng cùng phải thực hiện bằng …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989