TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hôn nhân - Gia đình

Đăng ký nuôi con nuôi

Tiếng Anh: registration of adoption, adoption certificate, adoption order

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Đăng ký nuôi con nuôi là thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra điều kiện, ghi việc nhận con nuôi vào sổ hộ tịch và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi. Đây là bước làm phát sinh quan hệ pháp lý: trước khi đăng ký, người nuôi chỉ là người chăm sóc trẻ trên thực tế, không có quyền, nghĩa vụ của cha mẹ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

Khoản 2, 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2011)

Luật Nuôi con nuôi không định nghĩa riêng "đăng ký nuôi con nuôi"; trình tự nằm ở Điều 19–22, hồ sơ ở Điều 17, 18.

Giải nghĩa dễ hiểu

Nộp ở đâu

  • Trong nước (các bên là công dân Việt Nam thường trú trong nước): UBND cấp xã nơi thường trú của trẻ hoặc của người nhận (Điều 9). Trẻ bị bỏ rơi chưa vào cơ sở nuôi dưỡng: UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận trẻ bị bỏ rơi; trẻ đang ở cơ sở nuôi dưỡng: UBND cấp xã nơi cơ sở đặt trụ sở (Nghị định 24/2019/NĐ-CP sửa Nghị định 19/2011/NĐ-CP).
  • Có yếu tố nước ngoài: UBND cấp tỉnh nơi trẻ thường trú quyết định, Sở Tư pháp đăng ký.
  • Công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài: cơ quan đại diện Việt Nam.

Hồ sơ — lập 01 bộ

Của người nhận: đơn, giấy tờ tùy thân, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, chỗ ở, kinh tế do UBND cấp xã nơi thường trú cấp (Điều 17). Của trẻ: giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe, hai ảnh toàn thân chụp không quá 06 tháng, giấy tờ chứng minh hoàn cảnh (biên bản trẻ bị bỏ rơi, giấy chứng tử của cha mẹ…) (Điều 18). Thành phần hồ sơ hiện hành được Nghị định 18/2026/NĐ-CP quy định lại. Giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh chỉ dùng được nếu cấp chưa quá 06 tháng tính đến ngày nộp (Nghị định 06/2025/NĐ-CP).

Ba mốc thời hạn

  1. 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ: UBND cấp xã lấy xong ý kiến của cha mẹ đẻ (hoặc người còn lại, người giám hộ) và của trẻ từ đủ 09 tuổi; ý kiến lập văn bản, ký hoặc điểm chỉ (Điều 20, 21).
  2. 20 ngày kể từ khi có ý kiến đồng ý: tổ chức đăng ký, trao giấy, giao nhận con nuôi; từ chối thì trả lời bằng văn bản nêu lý do trong 10 ngày (Điều 22).
  3. Tổng thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ (khoản 2 Điều 19).

Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý sau khi con sinh ra ít nhất 15 ngày, và trước đó phải được UBND cấp xã tư vấn về hệ quả của việc cho con làm con nuôi (Điều 21).

Phân biệt đăng ký nuôi con nuôi với đăng ký nhận cha, mẹ, con

Tiêu chíĐăng ký nuôi con nuôiĐăng ký nhận cha, mẹ, con
Bản chấtTạo ra quan hệ cha mẹ – con không dựa trên huyết thốngGhi nhận quan hệ huyết thống có thật
Điều kiện về tuổiTrẻ dưới 16 tuổi (16–18 tuổi chỉ với cha dượng, mẹ kế, cô, dì, chú, cậu, bác ruột); người nhận hơn trẻ 20 tuổi trở lênKhông giới hạn tuổi; nhận cả khi con hoặc cha mẹ đã chết
Sự đồng ýCha mẹ đẻ hoặc người giám hộ; trẻ từ đủ 09 tuổiNgười đang có vợ, chồng nhận con không cần vợ, chồng mình đồng ý (khoản 2 Điều 91 Luật HNGĐ)
Chấm dứtBằng quyết định của Tòa án khi có căn cứ Điều 25Không "chấm dứt"; chỉ Tòa xác định lại nếu có tranh chấp

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Trịnh Văn Khôi (34 tuổi) cưới chị Mai Thanh Ngân năm 2023; chị có con riêng là bé An, 11 tuổi, giấy khai sinh để trống phần cha. Tháng 8/2026 anh Khôi muốn nhận bé làm con nuôi. Vì là cha dượng, anh không phải đáp ứng điều kiện hơn trẻ 20 tuổi, điều kiện sức khỏe, kinh tế, chỗ ở và không cần văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình (khoản 3 Điều 14, khoản 5 Điều 17). Hồ sơ nộp tại UBND phường nơi gia đình thường trú. Phường lấy ý kiến của chị Ngân (cha đẻ không xác định được nên chỉ cần người còn lại) và của bé An (đã đủ 09 tuổi). Bé đồng ý đổi sang họ Trịnh. Lệ phí 400.000 đồng.

Tình huống 2. Ông Chu Văn Tài muốn nhận cháu ruột (con của em trai đã mất) làm con nuôi. Cháu sinh ngày 20/12/2008, hồ sơ nộp ngày 02/11/2026 khi cháu 17 tuổi 10 tháng. Vì ông là bác ruột nên cháu từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vẫn được nhận (khoản 2 Điều 8). Mẹ cháu phải đồng ý. Điểm sống còn là thời gian: việc đăng ký phải hoàn tất trước ngày 20/12/2026; qua ngày đó cháu đã thành niên và không còn được nhận làm con nuôi.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Lệ phí (Nghị định 114/2016/NĐ-CP): trong nước 400.000 đồng; người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam 4.500.000 đồng; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài 9.000.000 đồng; tại cơ quan đại diện ở nước ngoài 150 USD.
  • Giấy khám sức khỏe trong hồ sơ nuôi con nuôi trong nước do bệnh viện đa khoa, phòng khám đa khoa hoặc trung tâm y tế khu vực cấp, áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 28/02/2027 (Nghị định 120/2025/NĐ-CP).
  • Sau đăng ký: cha mẹ nuôi báo cáo UBND cấp xã nơi mình thường trú sáu tháng một lần trong 03 năm (Điều 23).
  • Nuôi con nuôi thực tế phát sinh trước 01/01/2011 chỉ được đăng ký trong 5 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực (Điều 50) — hạn này đã hết.
  • Xử phạt (Điều 48 Nghị định 109/2026/NĐ-CP): khai không đúng sự thật để đăng ký 1–3 triệu đồng; mua chuộc, ép buộc để có sự đồng ý cho trẻ làm con nuôi 5–10 triệu đồng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Phải đợi trẻ đủ 1 tuổi mới làm được thủ tục." — Đúng: cha mẹ đẻ được đồng ý khi con đã sinh ra ít nhất 15 ngày.
  • Sai: "Đăng ký xong thì cha mẹ đẻ mất hẳn mọi liên hệ." — Đúng: cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi được thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 24); con nuôi có quyền biết nguồn gốc của mình (Điều 11).
  • Sai: "Phải về nơi trẻ thường trú mới nộp được hồ sơ." — Đúng: nộp tại UBND cấp xã nơi thường trú của trẻ hoặc của người nhận.
  • Sai: "Bị từ chối thì thôi." — Đúng: từ chối phải bằng văn bản nêu lý do; người nhận có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính đó.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là registration of adoption; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi là adoption certificate. Ở các nước thông luật, việc nuôi con nuôi được xác lập bằng adoption order của tòa án; ở Việt Nam nuôi con nuôi trong nước là thủ tục hành chính tại UBND cấp xã, nên không dịch thành "adoption order".

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12: Điều 3, 8, 9, 11, 14, 17–24, 50 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 19/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nuôi con nuôi, sửa đổi bởi Nghị định 24/2019/NĐ-CP, 06/2025/NĐ-CP, 18/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 114/2016/NĐ-CP về lệ phí đăng ký nuôi con nuôi — còn hiệu lực.
  • Nghị định 120/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền lĩnh vực tư pháp — áp dụng đến hết 28/02/2027.
  • Nghị định 109/2026/NĐ-CP: Điều 48 — hiệu lực từ 18/5/2026.

Hỏi đáp nhanh

Người độc thân có được đăng ký nhận con nuôi không?

Được, nếu đủ điều kiện tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi (hơn con nuôi từ 20 tuổi, có sức khỏe, kinh tế, chỗ ở, tư cách đạo đức tốt…). Luật quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng (khoản 3 Điều 8).

Đã viết giấy cho – nhận con có chữ ký hai bên và công chứng thì có cần đăng ký nữa không?

Có. Giấy thỏa thuận giữa hai gia đình không tạo ra quan hệ cha mẹ – con nuôi. Cha mẹ nuôi, con nuôi chỉ được xác định khi việc nuôi con nuôi đã được cơ quan nhà nước đăng ký (khoản 2, 3 Điều 3 Luật Nuôi con nuôi). Thỏa thuận kèm tiền bạc còn có dấu hiệu vi phạm điều cấm.

Sau khi đăng ký có được đổi họ cho con nuôi theo họ mình không?

Được, theo yêu cầu của cha mẹ nuôi; con nuôi từ đủ 09 tuổi phải đồng ý (khoản 2 Điều 24). Việc thay đổi họ, tên được ghi trong Giấy chứng nhận nuôi con nuôi hoặc làm thủ tục thay đổi hộ tịch, sau đó cập nhật giấy khai sinh của trẻ.

Không báo cáo tình hình con nuôi định kỳ có bị phạt không?

Có. Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước bị phạt 1–3 triệu đồng (điểm c khoản 1 Điều 48 Nghị định 109/2026/NĐ-CP). Nghĩa vụ báo cáo là sáu tháng một lần trong 03 năm kể từ ngày giao nhận con nuôi.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình xem cả 50 thuật ngữ

  • Thời kỳ hôn nhânThời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân…
  • Nghĩa vụ nuôi dưỡngNghĩa vụ nuôi dưỡng là nghĩa vụ trực tiếp chăm lo ăn, ở, học tập, chữa bệnh cho thành viên gia đình cần được …
  • Giám hộGiám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được UBND cấp xã cử, Tòa án chỉ định hoặc được lựa chọ…
  • Ly hôn có yếu tố nước ngoàiLy hôn có yếu tố nước ngoài là ly hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước n…
  • Tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanhTài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh là tài sản chung mà vợ chồng thỏa thuận bằng văn bản để một bên…
  • Kết hôn có yếu tố nước ngoàiKết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn mà ít nhất một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định …
  • Quyền có tài sản riêng của conQuyền có tài sản riêng của con là quyền của người con, kể cả khi chưa thành niên, được sở hữu tài sản tách kh…
  • Con nuôiCon nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng …
  • Hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niênHạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên là việc Tòa án quyết định không cho cha, mẹ vi phạm nghi…
  • Nhu cầu thiết yếu của gia đìnhNhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu t…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989