Quyết định của tòa án là văn bản do Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự hoặc Chánh án ban hành để giải quyết một vấn đề trong quá trình tố tụng (trưng cầu giám định, hoãn phiên tòa, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời) hoặc để giải quyết vụ việc mà không cần bản án (công nhận thỏa thuận, giải quyết việc dân sự, đình chỉ). Mỗi loại quyết định có cơ chế phản đối riêng: kháng cáo, khiếu nại, hoặc không được phản đối.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Không có định nghĩa chung; luật đặt bản án và quyết định ngang nhau về giá trị bắt buộc:
Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng; cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành.
Khoản 1 Điều 17 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15). Hiến pháp năm 2013 quy định tương tự tại Điều 106.
Giải nghĩa dễ hiểu
Nhóm quyết định giải quyết nội dung (thay cho bản án)
- Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: ra sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không ai đổi ý; có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm (Điều 212, 213 BLTTDS).
- Quyết định giải quyết việc dân sự: tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi, công nhận thuận tình ly hôn, công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa… Kháng cáo trong 10 ngày, trừ quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa, thuận tình ly hôn và thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn (Điều 371, 372).
Nhóm quyết định chấm dứt hoặc tạm dừng
- Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án: kháng cáo trong 07 ngày kể từ ngày nhận; Viện kiểm sát cùng cấp kháng nghị trong 07 ngày, cấp trên trực tiếp 10 ngày (Điều 273, 280).
Nhóm quyết định tố tụng
- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời: thi hành ngay; khiếu nại, kiến nghị lên Chánh án trong 03 ngày làm việc (Điều 140).
- Văn bản trả lại đơn khởi kiện: khiếu nại trong 10 ngày; Chánh án Tòa trên một cấp giải quyết cuối cùng (Điều 194 sửa đổi năm 2025).
- Quyết định chuyển vụ việc cho Tòa khác: khiếu nại trong 03 ngày làm việc (Điều 41).
- Quyết định đưa vụ án ra xét xử, trưng cầu giám định, hoãn phiên tòa: không bị kháng cáo riêng; vi phạm (nếu có) được nêu khi kháng cáo bản án.
Nhóm quyết định của cấp trên
Quyết định phúc thẩm (với quyết định sơ thẩm bị kháng cáo) có hiệu lực từ ngày ra quyết định; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm có hiệu lực từ ngày Hội đồng ra quyết định.
Phân biệt quyết định với bản án
| Tiêu chí | Bản án | Quyết định |
|---|---|---|
| Khi nào ban hành | Sau khi xét xử tại phiên tòa, giải quyết nội dung tranh chấp | Bất cứ giai đoạn nào; có thể không cần phiên tòa |
| Người ký | Hội đồng xét xử | Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự hoặc Chánh án |
| Thời hạn kháng cáo | 15 ngày | 07 ngày (đình chỉ, tạm đình chỉ), 10 ngày (việc dân sự), hoặc không được kháng cáo |
| Hiệu lực | Sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị (sơ thẩm) | Tùy loại: ngay khi ban hành hoặc sau thời hạn kháng cáo |
| Giá trị thi hành | Bắt buộc thi hành khi có hiệu lực | Như bản án khi đã có hiệu lực |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty Minh Phát kiện Công ty Sao Việt tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Đồng Nai đòi 3,2 tỷ đồng tiền hàng, đồng thời yêu cầu phong tỏa tài khoản của Sao Việt vì thấy bên này đang rút tiền. Tòa yêu cầu Minh Phát gửi một khoản tiền bảo đảm vào tài khoản phong tỏa (Điều 136). Ngay sau khi Minh Phát hoàn tất, Thẩm phán ra quyết định phong tỏa số tiền tương đương 3,2 tỷ đồng, không phong tỏa toàn bộ tài khoản (khoản 4 Điều 133). Sao Việt khiếu nại lên Chánh án trong 03 ngày làm việc; trong lúc đó ngân hàng vẫn phải thực hiện phong tỏa.
Tình huống 2. Hai bên hòa giải thành tại phiên họp ngày 02/4/2026: Sao Việt trả 2,8 tỷ đồng trong 60 ngày. Hết 07 ngày không ai đổi ý, Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận ngày 10/4/2026. Quyết định có hiệu lực ngay; quá hạn 60 ngày mà Sao Việt không trả, Minh Phát nộp yêu cầu thi hành án mà không phải chờ thêm thời hạn kháng cáo nào. Án phí chỉ bằng 50% mức thông thường (khoản 3 Điều 147).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Quyết định được thi hành ngay dù chưa có hiệu lực: quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và các quyết định về cấp dưỡng, lương, bồi thường tính mạng, sức khỏe (khoản 2 Điều 482).
- Quyết định công nhận sự thỏa thuận chỉ bị kháng nghị giám đốc thẩm khi thỏa thuận do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội (khoản 2 Điều 213).
- Quyết định giải quyết việc dân sự liên quan hộ tịch được Tòa gửi cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch (khoản 3 Điều 370).
- Hình sự: Tòa ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, trả hồ sơ điều tra bổ sung, áp dụng biện pháp ngăn chặn, đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: quyết định nào của Tòa cũng kháng cáo được 15 ngày. Đúng: thời hạn khác nhau theo loại; nhiều quyết định chỉ được khiếu nại hoặc không bị kháng cáo.
- Sai: quyết định có giá trị thấp hơn bản án. Đúng: khi đã có hiệu lực, quyết định có giá trị bắt buộc và thi hành như bản án.
- Sai: hòa giải thành xong vẫn có thể đổi ý bất cứ lúc nào. Đúng: chỉ được đổi ý trong 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
court decision hoặc ruling; quyết định tố tụng là procedural decision hoặc order; quyết định công nhận sự thỏa thuận là decision recognizing the parties' settlement (gần với consent order của Anh). Phân biệt với judgment (bản án).
Thuật ngữ liên quan
- Bản án sơ thẩm — văn bản giải quyết nội dung sau xét xử
- Việc dân sự — được giải quyết bằng quyết định, không bằng bản án
- Đình chỉ giải quyết vụ án — loại quyết định kháng cáo trong 07 ngày
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời — quyết định thi hành ngay
- Hòa giải — dẫn tới quyết định công nhận sự thỏa thuận
- Bản án có hiệu lực pháp luật — giá trị thi hành tương đương quyết định có hiệu lực
Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp năm 2013: Điều 106.
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15: Điều 17 — sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 41, 133, 136, 140, 147, 194, 212, 213, 273, 280, 370–372, 482 — sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 và Luật số 142/2025/QH15.
Hỏi đáp nhanh
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có kháng cáo được không?
Không. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (Điều 371 BLTTDS). Chỉ có thể bị xem xét lại theo giám đốc thẩm, tái thẩm khi có căn cứ luật định, ví dụ thỏa thuận do bị lừa dối, ép buộc.
Bị Tòa ra quyết định phong tỏa tài khoản thì phản đối thế nào?
Gửi khiếu nại đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định (Điều 140 BLTTDS). Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời vẫn được thi hành ngay trong khi chờ giải quyết khiếu nại.
Quyết định của Tòa có giá trị thi hành như bản án không?
Có. Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đều phải được tôn trọng và chấp hành (Điều 17 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024). Quyết định công nhận sự thỏa thuận, quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực đều là căn cứ để yêu cầu thi hành án dân sự.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.