Giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt để xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi người có thẩm quyền kháng nghị phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Giám đốc thẩm không phải là cấp xét xử thứ ba và đương sự không tự mình "kháng cáo giám đốc thẩm" được.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 của Bộ luật này.
Điều 325 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025)
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba căn cứ kháng nghị (dân sự)
- Kết luận trong bản án không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án, gây thiệt hại cho đương sự.
- Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng.
- Sai lầm trong áp dụng pháp luật dẫn tới bản án không đúng (Điều 326 BLTTDS).
Ngoài căn cứ, phải có đơn đề nghị của đương sự hoặc thông báo, kiến nghị; không cần đơn nếu bản án xâm phạm lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước, quyền lợi của người thứ ba. Trong hình sự, căn cứ tương tự nhưng diễn đạt gọn: kết luận không phù hợp tình tiết khách quan, vi phạm nghiêm trọng thủ tục trong điều tra, truy tố, xét xử, hoặc sai lầm nghiêm trọng trong áp dụng pháp luật (Điều 371 BLTTHS).
Ai kháng nghị, ai xét xử (từ 01/7/2025)
| Bản án bị xem lại của | Người có quyền kháng nghị | Cơ quan xét xử giám đốc thẩm |
|---|---|---|
| Tòa án nhân dân khu vực | Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh (và cấp tối cao khi thấy cần) | Toàn thể Ủy ban Thẩm phán TAND cấp tỉnh |
| Tòa án nhân dân cấp tỉnh | Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC | Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hội đồng 5 Thẩm phán; vụ phức tạp hoặc 5 Thẩm phán không thống nhất thì toàn thể |
| Tòa Phúc thẩm TANDTC (hình sự) | Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC | Hội đồng Thẩm phán TANDTC |
Điều 331, 337 BLTTDS; Điều 373, 382 BLTTHS (đều sửa đổi năm 2025). Bản án liên quan cùng vụ án thuộc thẩm quyền cả hai cấp thì TANDTC giám đốc thẩm toàn bộ.
Các mốc thời gian
- Đương sự gửi đơn đề nghị trong 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực (khoản 1 Điều 327 BLTTDS).
- Người có thẩm quyền kháng nghị trong 03 năm; được kéo dài thêm 02 năm nếu đương sự đã có đơn trong hạn và tiếp tục có đơn sau khi hết 03 năm, đồng thời bản án vi phạm nghiêm trọng cần khắc phục (Điều 334).
- Hình sự: kháng nghị theo hướng bất lợi cho người bị kết án chỉ trong 01 năm; theo hướng có lợi thì bất cứ lúc nào, kể cả khi người bị kết án đã chết (Điều 379 BLTTHS).
- Tòa phải mở phiên tòa giám đốc thẩm trong 04 tháng kể từ ngày nhận kháng nghị kèm hồ sơ (Điều 339 BLTTDS, Điều 385 BLTTHS).
Phân biệt giám đốc thẩm với tái thẩm
| Tiêu chí | Giám đốc thẩm | Tái thẩm |
|---|---|---|
| Lý do xem lại | Sai lầm của Tòa: đánh giá chứng cứ, thủ tục, áp dụng pháp luật | Tình tiết mới mà Tòa và đương sự không biết được khi xử |
| Thời hạn kháng nghị (dân sự) | 03 năm từ ngày bản án có hiệu lực, có thể thêm 02 năm | 01 năm từ ngày người có thẩm quyền biết căn cứ |
| Người kháng nghị (hình sự) | Chánh án và Viện trưởng có thẩm quyền | Chỉ Viện trưởng Viện kiểm sát |
| Hội đồng xét xử có được sửa bản án | Có (khoản 5 Điều 343 BLTTDS; khoản 5 Điều 388 BLTTHS) | Không; chỉ giữ nguyên, hủy để xử lại hoặc hủy và đình chỉ (Điều 356 BLTTDS; Điều 402 BLTTHS) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Bản án phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp tuyên ngày 20/3/2026, buộc ông Lợi trả lại 2.000 m² đất cho bà Xuân. Ông Lợi cho rằng Tòa áp dụng sai Luật Đất đai về thời điểm sử dụng đất. Ông phải gửi đơn đề nghị giám đốc thẩm trong 01 năm kể từ ngày 20/3/2026 cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Nếu được kháng nghị, vụ án do Hội đồng Thẩm phán TANDTC xét bằng hội đồng 5 Thẩm phán; quyết định phải được cả 5 người tán thành, không thì chuyển lên toàn thể Hội đồng Thẩm phán.
Tình huống 2. Bà Nhung bị một Tòa án nhân dân khu vực ở Nghệ An xử ly hôn vắng mặt, bản án không ai kháng cáo nên có hiệu lực. Bà phát hiện Tòa đã niêm yết giấy triệu tập ở địa chỉ cũ dù hồ sơ có địa chỉ mới. Đây là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng (điểm b khoản 1 Điều 326). Bà gửi đơn cho Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An; nếu có kháng nghị, toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử giám đốc thẩm.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Giám đốc thẩm hình sự xét toàn bộ vụ án, không giới hạn trong nội dung kháng nghị (Điều 387 BLTTHS).
- Quyền của Hội đồng giám đốc thẩm dân sự (Điều 343): giữ nguyên bản án; hủy bản án và giữ nguyên bản án đúng của cấp dưới; hủy để xử lại sơ thẩm hoặc phúc thẩm; hủy và đình chỉ; sửa bản án.
- Hậu quả với thi hành án: phần đã thi hành nhưng bị hủy được giải quyết theo quyết định giám đốc thẩm và bản án mới; cơ quan thi hành án đình chỉ phần bị hủy chưa thi hành (Điều 63 Luật Thi hành án dân sự 2025, hiệu lực từ 01/7/2026).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: giám đốc thẩm là cấp xét xử thứ ba. Đúng: Việt Nam chỉ có hai cấp xét xử; giám đốc thẩm là thủ tục đặc biệt, chỉ mở khi có kháng nghị.
- Sai: đương sự được "kháng cáo giám đốc thẩm". Đúng: đương sự chỉ có quyền đề nghị; quyền kháng nghị thuộc Chánh án, Viện trưởng có thẩm quyền.
- Sai: có đơn đề nghị thì bản án tạm dừng thi hành. Đúng: chỉ dừng khi có yêu cầu hoãn hoặc quyết định tạm đình chỉ thi hành của người có thẩm quyền.
- Sai: hết 01 năm là hết đường. Đúng: 01 năm là hạn đương sự gửi đơn; người có thẩm quyền vẫn có thể tự phát hiện và kháng nghị trong 03 năm, và các trường hợp xâm phạm lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước không cần đơn.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Thường dịch là cassation review hoặc cassation procedure; kháng nghị giám đốc thẩm là cassation protest. Một số văn bản dịch là supervisory review, sát với nguồn gốc từ thủ tục giám đốc xét xử kiểu Xô viết. Không nên dịch là appeal hay second appeal, vì dễ khiến người đọc hiểu đây là quyền của đương sự và là một cấp xét xử.
Thuật ngữ liên quan
- Tái thẩm — thủ tục đặc biệt song song, dựa trên tình tiết mới
- Kháng nghị — hành vi tố tụng mở ra giám đốc thẩm
- Bản án có hiệu lực pháp luật — đối tượng của giám đốc thẩm
- Phúc thẩm — cấp xét xử cuối cùng trước khi bản án có hiệu lực
- Hội đồng xét xử — thành phần đặc biệt ở cấp giám đốc thẩm
- Án lệ — nhiều án lệ được chọn từ quyết định giám đốc thẩm
- Thi hành án — hậu quả khi bản án đã thi hành bị hủy
Căn cứ pháp lý
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 25, 57; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 66, 325 đến 350, 358 đến 360; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 370 đến 396; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13, Chương XV (từ Điều 254); sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Điều 63 (hiệu lực từ 01/7/2026).
Hỏi đáp nhanh
Gửi đơn đề nghị giám đốc thẩm cho ai?
Cho người có thẩm quyền kháng nghị đối với bản án đó: bản án của Tòa án nhân dân khu vực thì gửi Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; bản án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì gửi Chánh án TANDTC hoặc Viện trưởng VKSNDTC (Điều 331 BLTTDS sửa đổi năm 2025). Có thể gửi đồng thời cả Tòa án và Viện kiểm sát.
Đang chờ giám đốc thẩm thì có phải thi hành án không?
Có, trừ khi người có thẩm quyền kháng nghị yêu cầu hoãn thi hành để xem xét kháng nghị, hoặc người đã kháng nghị quyết định tạm đình chỉ thi hành (Điều 332 BLTTDS). Theo Luật Thi hành án dân sự 2025, yêu cầu hoãn chỉ được đưa ra một lần, tối đa 03 tháng; trong thời gian hoãn không tính lãi chậm thi hành án (khoản 2 Điều 46). Chỉ nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm không làm dừng việc thi hành án.
Bị trả lời "không có căn cứ kháng nghị" thì còn làm gì được?
Có thể gửi đơn tới người có thẩm quyền kháng nghị khác (ví dụ Viện trưởng Viện kiểm sát nếu Chánh án đã trả lời không kháng nghị) hoặc gửi lên cấp trên có quyền kháng nghị "khi xét thấy cần thiết". Nếu sau đó mới phát hiện tình tiết mới mà các bên không thể biết trước, con đường phù hợp là tái thẩm.
Giám đốc thẩm có triệu tập đương sự không?
Không bắt buộc. Phiên tòa giám đốc thẩm dân sự phải có Viện kiểm sát; đương sự chỉ được triệu tập khi Tòa thấy cần, và nếu họ vắng thì phiên tòa vẫn tiến hành (Điều 338 BLTTDS). Vì vậy đơn đề nghị và tài liệu kèm theo phải tự nói đủ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.