Hội thẩm là người đại diện của nhân dân, được bầu hoặc cử để cùng Thẩm phán xét xử sơ thẩm. Hội thẩm không phải là cán bộ Tòa án chuyên nghiệp nhưng khi ngồi trong Hội đồng xét xử thì có quyền biểu quyết ngang Thẩm phán.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Hội thẩm là người đại diện của Nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án.
Điều 121 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; sửa đổi theo Luật số 81/2025/QH15 từ 01/7/2025)
Khoản 2 cùng điều chia Hội thẩm thành Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân. Hiến pháp năm 2013 (khoản 1 Điều 103) đặt nền: việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai loại Hội thẩm
- Hội thẩm nhân dân xét xử tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực. Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề xuất số lượng, cơ cấu Hội thẩm cho cả cấp tỉnh và khu vực; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh giới thiệu người; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu, với số dư (Điều 124, 127 sửa đổi năm 2025). Trước đó, Hội đồng nhân dân cấp huyện bầu Hội thẩm cho Tòa án nhân dân cấp huyện.
- Hội thẩm quân nhân được cử (không bầu) cho Tòa án quân sự quân khu và Tòa án quân sự khu vực; nhiệm kỳ 05 năm.
Tiêu chuẩn và người không được làm Hội thẩm
Người được bầu, cử phải là công dân Việt Nam, từ đủ 28 tuổi đến 70 tuổi, có uy tín trong cộng đồng, có kiến thức pháp luật và hiểu biết xã hội, đủ sức khỏe; không đang chịu kỷ luật, không đang bị xử lý hình sự hay đã bị kết án, không từng bị bãi nhiệm Hội thẩm (khoản 1 Điều 122). Không được làm Hội thẩm: người đang công tác trong Tòa án, Viện kiểm sát, công an, cơ quan thi hành án, cơ quan được giao một số hoạt động điều tra; luật sư, công chứng viên, thừa phát lại, trợ giúp viên pháp lý (Điều 123). Từ 01/7/2026, cụm "thừa phát lại" được thay bằng "Thừa hành viên" theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Quyền khi ngồi xử
- Nghiên cứu hồ sơ trước phiên tòa, hỏi tại phiên tòa, biểu quyết khi nghị án. "Khi biểu quyết về quyết định giải quyết vụ án dân sự, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán" (khoản 2 Điều 11 BLTTDS).
- Biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng (Điều 264 BLTTDS, Điều 326 BLTTHS).
- Trong 06 tháng mà không được Chánh án phân công xét xử thì có quyền yêu cầu Chánh án cho biết lý do (khoản 4 Điều 125 Luật Tổ chức TAND).
Phân biệt Hội thẩm với Thẩm phán và bồi thẩm đoàn
| Tiêu chí | Hội thẩm (Việt Nam) | Thẩm phán | Bồi thẩm đoàn (thông luật) |
|---|---|---|---|
| Cách có chức danh | Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu (Hội thẩm nhân dân) | Chủ tịch nước bổ nhiệm | Chọn ngẫu nhiên công dân cho từng vụ |
| Nhiệm kỳ | Theo nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân đã bầu | 05 năm lần đầu, sau đó đến khi nghỉ hưu | Chỉ một vụ án |
| Cấp xét xử | Chỉ sơ thẩm, không rút gọn | Mọi cấp | Thường chỉ sơ thẩm |
| Quyết định gì | Mọi vấn đề: sự thật, tội danh, hình phạt, bồi thường | Mọi vấn đề | Chủ yếu vấn đề sự thật, có tội hay không |
| Cách biểu quyết | Cùng Thẩm phán, theo đa số | Cùng Hội thẩm | Biểu quyết riêng, tách khỏi thẩm phán |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Bà Hạnh, 52 tuổi, công chứng viên tại một văn phòng công chứng ở Hải Phòng, được một tổ chức giới thiệu ứng cử Hội thẩm nhân dân. Dù đủ tuổi và có kiến thức pháp luật, bà thuộc diện không được làm Hội thẩm theo khoản 3 Điều 123 Luật Tổ chức TAND. Nếu muốn làm Hội thẩm, bà phải thôi hành nghề công chứng trước khi được giới thiệu.
Tình huống 2. Vụ ly hôn giữa anh Dũng và chị Ngọc, có tranh chấp nuôi con 15 tuổi, được xét xử sơ thẩm tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Phú Thọ. Tại phiên tòa, hai Hội thẩm cho rằng nên giao con cho chị Ngọc, Thẩm phán chủ tọa nghiêng về anh Dũng. Kết quả nghị án là 2:1, bản án giao con cho chị Ngọc; ý kiến của Thẩm phán được ghi vào biên bản nghị án và có thể trình bày bằng văn bản lưu hồ sơ. Đây là ví dụ cho thấy Hội thẩm không "ngồi cho đủ" mà có thể quyết định kết quả.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Không có Hội thẩm: thủ tục rút gọn (một Thẩm phán), phúc thẩm (ba Thẩm phán), giám đốc thẩm, tái thẩm; giải quyết việc dân sự và các phiên họp.
- Hội thẩm có chuyên môn bắt buộc: vụ dân sự có đương sự chưa thành niên, vụ lao động phải có Hội thẩm thuộc nhóm luật định (Điều 63 BLTTDS).
- Nhiệm kỳ nối tiếp: khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội thẩm tiếp tục làm nhiệm vụ đến khi khóa mới bầu Hội thẩm mới (Điều 128 sửa đổi năm 2025), nên không có "khoảng trống" khiến phiên tòa phải hoãn.
- Miễn nhiệm, bãi nhiệm: miễn nhiệm vì sức khỏe, nguyện vọng hoặc lý do chính đáng; bãi nhiệm khi vi phạm đạo đức, pháp luật (Điều 129). Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Mặt trận rồi đề nghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: Hội thẩm chỉ tham gia cho đúng thủ tục, không có quyền thật. Đúng: phiếu của Hội thẩm có giá trị như phiếu của Thẩm phán, hai Hội thẩm có thể thắng Thẩm phán.
- Sai: Hội thẩm là bồi thẩm. Đúng: Hội thẩm quyết định cả việc áp dụng pháp luật và hình phạt, không chỉ kết luận sự thật như bồi thẩm đoàn.
- Sai: từ sau sắp xếp năm 2025, Tòa án khu vực không còn Hội thẩm vì không còn Hội đồng nhân dân cấp huyện. Đúng: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Hội thẩm cho cả Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực.
- Sai: luật sư có kinh nghiệm thì càng nên làm Hội thẩm. Đúng: luật sư bị cấm làm Hội thẩm để tránh xung đột lợi ích.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
people's assessor (hoặc lay assessor) là cách dịch phổ biến và đúng bản chất nhất. Hội thẩm quân nhân: military assessor. Tránh dịch là juror hay jury, vì mô hình Việt Nam gần với hệ thẩm phán không chuyên ngồi chung hội đồng của châu Âu lục địa (như Schöffe ở Đức) hơn là bồi thẩm đoàn của Anh, Mỹ.
Thuật ngữ liên quan
- Thẩm phán — thành viên chuyên nghiệp ngồi cùng Hội thẩm
- Hội đồng xét xử — nơi Hội thẩm thực hiện quyền biểu quyết
- Sơ thẩm — cấp xét xử duy nhất có Hội thẩm
- Nghị án — Hội thẩm biểu quyết trước Thẩm phán
- Người tiến hành tố tụng — Hội thẩm thuộc nhóm này và có thể bị thay đổi
- Phiên tòa — nơi Hội thẩm được hỏi đương sự, bị cáo
Căn cứ pháp lý
- Hiến pháp năm 2013, khoản 1 Điều 103.
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, các Điều 10, 121 đến 135; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, khoản 2 Điều 114 (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 11, 53, 63, 264.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 22, 53, 254, 326.
Hỏi đáp nhanh
Làm Hội thẩm nhân dân có phải bỏ công việc đang làm không?
Không. Hội thẩm là chức danh kiêm nhiệm; người được bầu vẫn giữ nghề nghiệp của mình. Cơ quan, tổ chức có người làm Hội thẩm phải tạo điều kiện và không được điều động họ làm việc khác trong thời gian đi xử, trừ trường hợp đặc biệt (Điều 132 Luật Tổ chức TAND 2024). Nếu là cán bộ, công chức, viên chức thì thời gian làm Hội thẩm được tính vào thời gian làm việc; khi xét xử được hưởng phụ cấp do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định (Điều 130).
Có thể đề nghị thay một Hội thẩm vì quen biết bên kia không?
Được. Hội thẩm bị thay đổi trong các trường hợp như Thẩm phán: là người thân thích của đương sự, từng làm người làm chứng, người giám định trong vụ, hoặc có căn cứ rõ ràng cho rằng họ không vô tư (Điều 52, 53 BLTTDS; Điều 49, 53 BLTTHS). Nên đề nghị bằng văn bản trước phiên tòa, kèm chứng cứ về mối quan hệ.
Hội thẩm có được hỏi bị cáo, đương sự tại phiên tòa không?
Có. Hội thẩm là thành viên Hội đồng xét xử nên được hỏi tại phiên tòa, được nghiên cứu hồ sơ trước khi mở phiên tòa, và khi nghị án thì biểu quyết trước Thẩm phán chủ tọa (khoản 2 Điều 264 BLTTDS).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.