TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Phiên tòa

Tiếng Anh: court hearing, trial, court session, hearing in camera, public hearing, online hearing

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Phiên tòa là buổi xét xử do Hội đồng xét xử điều khiển, tại đó Tòa án kiểm tra công khai chứng cứ, nghe các bên trình bày, hỏi và tranh luận, rồi nghị án và tuyên bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án. Mọi bản án sơ thẩm, phúc thẩm đều phải được tuyên tại một phiên tòa.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật tố tụng không định nghĩa chữ "phiên tòa" mà quy định trình tự của nó (BLTTDS Điều 222 đến 269). Định nghĩa gần nhất nằm ở Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024:

Phiên tòa xét xử trực tiếp là phiên tòa được tổ chức tại phòng xử án; người tiến hành tố tụng, bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác có mặt tại phòng xử án để tham gia phiên tòa.

Khoản 2 Điều 136 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; sửa đổi theo Luật số 81/2025/QH15 từ 01/7/2025)

Giải nghĩa dễ hiểu

Một phiên tòa đi qua những bước nào

  1. Khai mạc: đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra người có mặt, giải thích quyền, hỏi có đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng không (BLTTDS Điều 239, 240).
  2. Tranh tụng, hỏi: đương sự trình bày, hỏi từng người, công bố tài liệu, xem vật chứng (Điều 247 đến 258).
  3. Tranh luận: lần lượt phát biểu, đối đáp; ở vụ án dân sự Kiểm sát viên phát biểu về việc tuân theo pháp luật (Điều 260 đến 262). Xem thêm tranh luận tại phiên tòa.
  4. Nghị án trong phòng nghị án, chỉ thành viên Hội đồng xét xử được dự; vụ phức tạp được kéo dài thời gian nghị án nhưng không quá 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 264).
  5. Tuyên án: mọi người đứng dậy; chủ tọa hoặc thành viên Hội đồng đọc bản án và giải thích quyền kháng cáo (Điều 267).

Công khai là nguyên tắc, xử kín là ngoại lệ

Hiến pháp (khoản 3 Điều 103) và Điều 15 BLTTDS cho phép xử kín khi cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục, bảo vệ người chưa thành niên, hoặc giữ bí mật nghề nghiệp, kinh doanh, bí mật cá nhân, gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

Thời hạn mở phiên tòa

  • Vụ án dân sự: trong 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, có lý do chính đáng thì 02 tháng (khoản 4 Điều 203 BLTTDS).
  • Vụ án hình sự: trong 15 ngày, bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì 30 ngày (khoản 3 Điều 277 BLTTHS).

Phân biệt phiên tòa với phiên họp

Tiêu chíPhiên tòaPhiên họp
Dùng cho việc gìXét xử vụ án (có tranh chấp, có người bị buộc tội)Giải quyết việc dân sự, xét kháng cáo quá hạn, kiểm tra giao nộp chứng cứ và hòa giải, xét đơn đề nghị
Thành phầnHội đồng xét xử; sơ thẩm có Hội thẩmThường một Thẩm phán hoặc hội đồng ba Thẩm phán, không có Hội thẩm
Kết quảBản án (hoặc quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ, công nhận thỏa thuận)Quyết định
Trình tựĐủ các bước hỏi, tranh luận, nghị án, tuyên ánGọn hơn; nhiều phiên họp không có phần tranh luận
Thời hạn kháng cáo kết quả15 ngày với bản ánTùy loại: 10 ngày với quyết định giải quyết việc dân sự (Điều 372 BLTTDS); một số quyết định không bị kháng cáo

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 (dân sự). Bà Lan khởi kiện ông Phúc đòi 300 triệu đồng tiền vay tại một Tòa án nhân dân khu vực ở TP Hồ Chí Minh. Phiên tòa lần thứ nhất ngày 12/3/2026 bị hoãn vì ông Phúc ốm có giấy viện. Tòa mở lại ngày 09/4/2026; bà Lan được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến, không có người đại diện, không có đơn xin xét xử vắng mặt và không chứng minh được trở ngại khách quan. Theo điểm a khoản 2 Điều 227 BLTTDS, bà bị coi là từ bỏ việc khởi kiện; Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Hậu quả: tiền tạm ứng án phí bà đã nộp bị sung công quỹ (khoản 2 Điều 218). Bà vẫn được khởi kiện lại nếu còn thời hiệu, nhưng phải nộp tạm ứng án phí mới.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Vắng mặt lần hai, mỗi người một hậu quả (BLTTDS Điều 227): nguyên đơn bị coi là từ bỏ khởi kiện; bị đơn không phản tố thì bị xử vắng mặt; bị đơn có phản tố thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố; người bảo vệ quyền lợi vắng thì Tòa vẫn xử. Trở ngại khách quan, bất khả kháng thì Tòa có thể hoãn.
  • Hoãn khác tạm ngừng. Hoãn phiên tòa dân sự tối đa 01 tháng, rút gọn tối đa 15 ngày (Điều 233); hoãn phiên tòa hình sự sơ thẩm tối đa 30 ngày và khi mở lại phải xét xử lại từ đầu (Điều 297 BLTTHS); tạm ngừng phiên tòa (để giám định bổ sung, để các bên tự hòa giải…) tối đa 01 tháng, hết hạn mà lý do còn thì chuyển sang tạm đình chỉ (Điều 259).
  • Bị cáo vắng mặt không lý do thì bị áp giải; vắng vì bất khả kháng thì hoãn. Chỉ xử vắng mặt bị cáo trong các trường hợp luật kê (Điều 290 BLTTHS), trong đó có trường hợp bị cáo trốn hoặc không biết bị cáo ở đâu mà truy nã không có kết quả (điểm a khoản 2 đã sửa năm 2025).
  • Đến sớm 15 phút. Người được triệu tập phải xuất trình giấy triệu tập cho Thư ký chậm nhất 15 phút trước giờ khai mạc (khoản 3 Điều 234 BLTTDS). Đến muộn sau khi Thư ký đã báo cáo danh sách vắng mặt thì có nguy cơ bị ghi nhận là vắng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: vắng mặt lần một là bị xử thua. Đúng: ở vụ án dân sự, lần một vắng thì Tòa phải hoãn; hậu quả nặng chỉ đến từ lần triệu tập hợp lệ thứ hai.
  • Sai: phiên tòa bị hoãn thì có thể kéo dài vô thời hạn. Đúng: hoãn có trần 01 tháng (dân sự) hoặc 30 ngày (hình sự sơ thẩm); quá trần là vi phạm thời hạn tố tụng, đương sự có quyền khiếu nại.
  • Sai: xử kín thì bản án cũng giữ kín. Đúng: phần mở đầu và phần quyết định vẫn tuyên công khai (Điều 267 BLTTDS).
  • Sai: Kiểm sát viên không đến thì phiên tòa không thể diễn ra. Đúng: phiên tòa dân sự sơ thẩm vẫn tiến hành (khoản 1 Điều 232 BLTTDS); ở phúc thẩm chỉ hoãn khi Viện kiểm sát có kháng nghị (khoản 1 Điều 296).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

  • court hearing hoặc trial: "trial" hợp với phiên xét xử nội dung vụ án, nhất là hình sự; "hearing" rộng hơn, dùng được cho cả phiên họp. Tránh dịch "phiên tòa" là court session vì chữ này thường chỉ kỳ họp, khóa làm việc của tòa.
  • hearing in camera: xét xử kín; public hearing: xét xử công khai; online hearing: phiên tòa trực tuyến.
  • adjournment: hoãn phiên tòa; recess gần nghĩa với tạm ngừng nhưng trong tiếng Anh thường chỉ quãng nghỉ ngắn, nên khi dịch "tạm ngừng phiên tòa" theo Điều 259 cần chú thích thời hạn tới 01 tháng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013, Điều 103 (còn hiệu lực).
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 136 (hiệu lực từ 01/01/2025), sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 15, 203, 222 đến 269, 296; đã được sửa đổi, bổ sung, gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 256, 277, 290, 297; đã được sửa đổi, bổ sung, gần nhất bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).

Hỏi đáp nhanh

Nhận giấy triệu tập lần thứ nhất mà bận việc, có cần xin hoãn không?

Nên gửi ngay văn bản nêu lý do cho Tòa. Ở vụ án dân sự, đương sự vắng mặt lần thứ nhất thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa (khoản 1 Điều 227 BLTTDS), nhưng sang lần thứ hai thì khác hẳn: nguyên đơn vắng không lý do bị coi như từ bỏ việc khởi kiện. Vì vậy đừng dùng lần một như một lần hoãn miễn phí; hãy báo lịch bận để Tòa sắp lịch lần hai cho đúng.

Người nhà có được vào xem phiên tòa không?

Được, nếu phiên tòa xét xử công khai và người đó từ đủ 16 tuổi. Người dưới 16 tuổi chỉ được vào khi Tòa triệu tập (khoản 7 Điều 234 BLTTDS; khoản 5 Điều 256 BLTTHS). Phiên tòa xét xử kín thì người ngoài không được dự phần xét hỏi, tranh luận.

Có được dùng điện thoại quay lại diễn biến phiên tòa để làm bằng chứng không?

Không tự ý được. Nội quy phiên tòa cấm sử dụng điện thoại trong phòng xử án; việc ghi âm, ghi hình Hội đồng xét xử phải được chủ tọa đồng ý, ghi hình đương sự khác phải được chính họ đồng ý (Điều 234 BLTTDS). Muốn đối chiếu lời khai thì đề nghị xem biên bản phiên tòa ngay sau khi kết thúc phiên tòa và yêu cầu ghi sửa đổi, bổ sung nếu biên bản ghi sai (Điều 236 BLTTDS).

Phiên tòa trực tuyến có giá trị như phiên tòa bình thường không?

Có. Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 công nhận hai phương thức xét xử trực tiếp và trực tuyến (Điều 136). Phiên trực tuyến vẫn mở tại phòng xử án; chỉ người tham gia tố tụng được ngồi ở điểm cầu khác do Tòa quyết định, và mọi hành vi tố tụng phải diễn ra liên tục, công khai, cùng một thời điểm.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989