Bản án sơ thẩm là văn bản Hội đồng xét xử sơ thẩm ban hành nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi xét xử vụ án lần đầu, trong đó ghi yêu cầu của các bên, nhận định của Tòa và phán quyết về từng vấn đề. Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực ngay: trong thời hạn luật định, đương sự có thể kháng cáo, Viện kiểm sát có thể kháng nghị để vụ án được xét xử phúc thẩm.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật không định nghĩa bằng một câu mà quy định tư cách ban hành và bố cục bắt buộc của bản án:
1. Tòa án ra bản án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Bản án gồm có phần mở đầu, phần nội dung vụ án và nhận định và phần quyết định của Tòa án
Khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Bản án sơ thẩm hình sự: Điều 260 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba phần của bản án dân sự
- Phần mở đầu: tên Tòa án, số và ngày thụ lý, số bản án, ngày tuyên án, thành viên Hội đồng xét xử, Thư ký, Kiểm sát viên, người giám định, người phiên dịch, các đương sự và người đại diện, người bảo vệ quyền lợi, đối tượng tranh chấp, xử công khai hay xử kín, thời gian, địa điểm.
- Phần nội dung vụ án và nhận định: yêu cầu khởi kiện, phản tố, yêu cầu độc lập; Tòa phân tích chứng cứ đã xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng, căn cứ pháp luật để chấp nhận hoặc bác từng yêu cầu. Đây là phần luật sư soi kỹ nhất khi viết đơn kháng cáo.
- Phần quyết định: điều luật áp dụng, quyết định về từng vấn đề, biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng, quyền kháng cáo; phần phải thi hành ngay phải ghi rõ (khoản 2 Điều 266).
Tuyên án và các mốc sau phiên tòa
- Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án; mọi người đứng dậy. Xử kín thì chỉ tuyên công khai phần mở đầu và phần quyết định (Điều 267).
- Trích lục bản án: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên tòa.
- Bản án đầy đủ: giao hoặc gửi trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp (Điều 269).
- Bản án có hiệu lực được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án, trừ bản án có bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư (khoản 4 Điều 269).
Khi nào bản án sơ thẩm có hiệu lực
Khi hết thời hạn kháng cáo (15 ngày với đương sự) và hết thời hạn kháng nghị (15 ngày với Viện kiểm sát cùng cấp, 01 tháng với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp) mà không có kháng cáo, kháng nghị. Phần không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực riêng dù phần khác đang bị kháng cáo (Điều 282).
Phân biệt bản án sơ thẩm với trích lục bản án và quyết định công nhận sự thỏa thuận
| Tiêu chí | Bản án sơ thẩm | Trích lục bản án | Quyết định công nhận sự thỏa thuận |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Phán quyết sau khi xét xử | Bản tóm tắt phần chính của bản án | Ghi nhận việc các bên tự hòa giải thành |
| Thời điểm có | Giao trong 10 ngày từ ngày tuyên án | Trong 03 ngày làm việc từ ngày kết thúc phiên tòa | Sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không ai đổi ý |
| Hiệu lực | Chưa có ngay, có thể bị kháng cáo, kháng nghị | Không phải văn bản riêng để thi hành | Có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo (Điều 213) |
| Dùng để làm gì | Kháng cáo, thi hành án khi có hiệu lực | Biết sớm kết quả, chuẩn bị kháng cáo | Thi hành án ngay |
Ví dụ tình huống
Ông Phúc kiện bà Mai đòi lại 120 m² đất tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Lâm Đồng. Phiên tòa kết thúc và tuyên án ngày thứ Tư 20/5/2026, chấp nhận yêu cầu của ông Phúc. Hai bên đều có mặt khi tuyên án.
- Ông Phúc xin trích lục ngay; Tòa phải cấp chậm nhất ngày thứ Hai 25/5/2026 (03 ngày làm việc).
- Bản án đầy đủ phải được giao, gửi chậm nhất ngày 30/5/2026.
- Bà Mai muốn kháng cáo phải nộp đơn chậm nhất ngày 04/6/2026, kể cả khi chưa nhận được bản án đầy đủ, vì thời hạn tính từ ngày tuyên án.
- Không ai kháng cáo, kháng nghị: bản án có hiệu lực sau khi hết thời hạn kháng nghị 01 tháng của Viện kiểm sát cấp trên, tức từ ngày 21/6/2026.
Khi nhận bản án, ông Phúc thấy số thửa ghi "thửa 158" thay vì "thửa 185" như giấy chứng nhận. Đây là lỗi số liệu do nhầm lẫn; ông đề nghị và Tòa ra quyết định sửa chữa, bổ sung bản án, gửi cho các bên và cơ quan thi hành án (Điều 268). Nếu ông muốn được thêm phần đất mà Tòa đã bác, cách duy nhất là kháng cáo.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thi hành ngay: cấp dưỡng, tiền lương, trợ cấp thôi việc, nhận người lao động trở lại làm việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tính mạng, sức khỏe, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (khoản 2 Điều 482).
- Bản án có liên quan hộ tịch (như xác định cha, mẹ, con) được Tòa gửi cho Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có hiệu lực (khoản 3 Điều 269).
- Giải thích bản án: khi thi hành mà có điểm chưa rõ, người được thi hành án, người phải thi hành án, cơ quan thi hành án yêu cầu Tòa đã xử giải thích, căn cứ biên bản phiên tòa và biên bản nghị án (Điều 486).
- Nghị án kéo dài: vụ phức tạp, Hội đồng xét xử được nghị án không quá 05 ngày làm việc rồi mới tuyên (khoản 4 Điều 264).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: chờ nhận bản án đầy đủ rồi mới tính 15 ngày kháng cáo. Đúng: người có mặt khi tuyên án thì tính từ ngày tuyên án; chỉ người vắng mặt có lý do chính đáng mới tính từ ngày nhận bản án.
- Sai: phát hiện Tòa tính sai tiền thì Tòa tự sửa phán quyết. Đúng: chỉ sửa lỗi tính toán, chính tả rõ ràng; thay đổi nhận định, kết quả phải qua kháng cáo.
- Sai: trích lục bản án dùng để yêu cầu thi hành án. Đúng: cần bản án đã có hiệu lực, thường kèm xác nhận không có kháng cáo, kháng nghị.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
first-instance judgment; trích lục bản án là extract of judgment; phần nhận định là reasoning hoặc grounds of judgment, phần quyết định là operative part. Tránh dùng verdict: từ này chỉ phán quyết của bồi thẩm đoàn về sự kiện trong hệ thông luật, không phải toàn bộ bản án.
Thuật ngữ liên quan
- Sơ thẩm — cấp xét xử ra bản án sơ thẩm
- Kháng cáo — cách phản đối bản án sơ thẩm
- Thời hạn kháng cáo — 15 ngày kể từ ngày tuyên án
- Bản án có hiệu lực pháp luật — trạng thái sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị
- Nghị án — bước quyết định nội dung bản án
- Quyết định của tòa án — loại văn bản tố tụng khác với bản án
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 213, 264, 266–269, 273, 280, 282, 482, 486 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 260, 262 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
Hỏi đáp nhanh
Bao lâu sau phiên tòa thì nhận được bản án?
Trích lục bản án được cấp trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên tòa; bản án đầy đủ được giao hoặc gửi trong 10 ngày kể từ ngày tuyên án (Điều 269 BLTTDS). Trong vụ án hình sự, bản án cũng phải giao trong 10 ngày (Điều 262 BLTTHS).
Bản án ghi sai số thửa đất thì sửa thế nào?
Gửi văn bản đề nghị Tòa đã xử sửa chữa. Tòa chỉ được sửa lỗi rõ ràng về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, bằng quyết định sửa chữa, bổ sung bản án gửi cho các bên và cơ quan thi hành án (Điều 268 BLTTDS). Muốn thay đổi nội dung phán quyết thì phải kháng cáo.
Thắng kiện sơ thẩm có được yêu cầu thi hành án ngay không?
Thường là chưa, vì bản án sơ thẩm chỉ có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không ai kháng cáo, kháng nghị. Ngoại lệ là các phần được thi hành ngay như cấp dưỡng, tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bồi thường tính mạng, sức khỏe (khoản 2 Điều 482 BLTTDS).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.