Người giám định là người có kiến thức chuyên môn được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu, hoặc được đương sự yêu cầu theo luật, để đưa ra kết luận về một vấn đề chuyên môn mà Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên không tự đánh giá được: chữ ký có thật không, thương tích bao nhiêu phần trăm, công trình có đúng thiết kế không. Người giám định không phán xử; họ cung cấp một nguồn chứng cứ.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Người giám định là người có kiến thức, kinh nghiệm cần thiết theo quy định của pháp luật về lĩnh vực có đối tượng cần giám định mà Tòa án trưng cầu giám định hoặc được đương sự yêu cầu giám định theo quy định tại Điều 102 của Bộ luật này.
Điều 79 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Tố tụng hình sự định nghĩa tương tự tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.
Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/5/2026, thay Luật số 13/2012/QH13) chia người giám định tư pháp thành hai nhóm: giám định viên tư pháp do cơ quan nhà nước bổ nhiệm, và người giám định tư pháp theo vụ việc được công nhận hoặc được trưng cầu trong trường hợp đặc biệt (khoản 4, 5, 6 Điều 3).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai được làm người giám định
- Giám định viên tư pháp: công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đạo đức tốt, có trình độ đại học trở lên và đủ 05 năm hoạt động chuyên môn trong ngành được đào tạo (pháp y, pháp y tâm thần, kỹ thuật hình sự chỉ cần đủ 03 năm nếu đã trực tiếp giúp việc giám định), đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định (Điều 10 Luật Giám định tư pháp 2025).
- Người giám định theo vụ việc: chuyên gia trong lĩnh vực hẹp (xây dựng, cổ vật, công nghệ thông tin…) được công nhận vào danh sách công bố, hoặc được trưng cầu khi không có ai trong danh sách đáp ứng.
Quyền và nghĩa vụ chính
- Được đọc tài liệu trong hồ sơ liên quan đến đối tượng giám định, yêu cầu cung cấp thêm tài liệu, đặt câu hỏi cho người tham gia tố tụng (Điều 80 BLTTDS). Trong vụ án hình sự còn được tham dự hỏi cung, lấy lời khai và ghi riêng ý kiến nếu không đồng ý với kết luận chung của tập thể giám định (Điều 68 BLTTHS).
- Không được tự mình thu thập tài liệu để giám định, không được tiếp xúc với đương sự nếu việc đó ảnh hưởng tới kết quả.
- Phải có mặt theo giấy triệu tập, cam đoan trước Tòa, giải thích kết luận một cách trung thực; không giám định được thì phải báo bằng văn bản và trả lại tài liệu.
- Kết luận gian dối, hoặc trốn tránh kết luận mà không có lý do chính đáng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 382, 383 Bộ luật Hình sự).
Khi nào phải từ chối hoặc bị thay đổi
Người giám định là đương sự hoặc người thân thích của đương sự; đã tham gia vụ án với tư cách người làm chứng, người phiên dịch, người bảo vệ quyền lợi; đã là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Thư ký trong vụ đó; hoặc có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư (khoản 2 Điều 80 BLTTDS). Điều 80 còn dẫn chiếu Điều 34 Luật Giám định tư pháp 2012; từ 01/5/2026 nội dung tương ứng nằm ở Điều 38 Luật 2025.
Phân biệt người giám định với người làm chứng và người định giá tài sản
| Tiêu chí | Người giám định | Người làm chứng | Người định giá tài sản |
|---|---|---|---|
| Vì sao tham gia | Có chuyên môn về đối tượng cần giám định | Tình cờ biết sự việc | Có chuyên môn về giá |
| Thay thế được không | Được, có thể trưng cầu người khác | Không, chỉ người đã chứng kiến mới khai được | Được |
| Sản phẩm | Bản kết luận giám định | Lời khai | Kết quả định giá (thường của Hội đồng định giá) |
| Nói dối hoặc sai lệch | Điều 382 BLHS | Điều 382 BLHS | Điều 382 BLHS |
Ví dụ tình huống
Bà Hạnh khởi kiện em trai tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Cần Thơ, cho rằng chữ ký của cha trên hợp đồng tặng cho thửa đất 180 m² lập năm 2021 là giả. Tòa thụ lý ngày 12/3/2026. Bà làm đơn đề nghị Tòa trưng cầu giám định chữ ký; Thẩm phán ra quyết định trưng cầu Phòng Kỹ thuật hình sự Công an thành phố Cần Thơ, ghi rõ mẫu cần giám định và các mẫu so sánh. Bà Hạnh là người yêu cầu nên nộp tạm ứng chi phí giám định (Điều 160 BLTTDS).
Kết luận xác định chữ ký không phải của cùng một người viết ra. Tại phiên tòa, luật sư của người em yêu cầu người giám định giải thích vì sao chỉ dùng ba mẫu so sánh; người giám định có mặt và trả lời trực tiếp (Điều 257). Tòa tuyên hợp đồng tặng cho vô hiệu. Vì yêu cầu giám định của bà Hạnh có căn cứ, người em là bên phải chịu chi phí giám định và hoàn trả cho bà số đã tạm ứng (Điều 161, 162).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Đương sự tự yêu cầu giám định chỉ được khi đã đề nghị Tòa trưng cầu mà bị từ chối, và phải làm trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc quyết định mở phiên họp (khoản 1 Điều 102 BLTTDS). Thuê giám định sau mốc này thường không được chấp nhận.
- Thời hạn giám định trong vụ việc dân sự, hành chính tối đa 02 tháng, phức tạp 03 tháng, đặc biệt phức tạp 04 tháng, tính từ khi nhận đủ hồ sơ (Điều 30 Luật Giám định tư pháp 2025). Trong hình sự, các trường hợp bắt buộc giám định có hạn riêng tại Điều 208 BLTTHS, ví dụ tỷ lệ thương tích không quá 09 ngày.
- Người được trưng cầu có quyền từ chối khi nội dung vượt quá chuyên môn, thiếu phương tiện, tài liệu không đủ dù đã đề nghị bổ sung, hoặc không đủ thời gian; phải thông báo bằng văn bản trong 05 ngày làm việc (Điều 28, 38 Luật Giám định tư pháp 2025).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: kết luận giám định là thứ Tòa bắt buộc phải theo. Đúng: đó là một nguồn chứng cứ (khoản 5 Điều 94 BLTTDS), chỉ có giá trị khi giám định đúng thủ tục và vẫn được đánh giá cùng các chứng cứ khác.
- Sai: người giám định là "người của bên nào trả tiền". Đúng: dù ai nộp tạm ứng, người giám định phải độc lập; tiếp xúc riêng với một bên để ảnh hưởng kết quả là căn cứ đề nghị thay đổi.
- Sai: cứ thuê văn phòng giám định là có kết luận dùng được. Đúng: phải là người, tổ chức giám định tư pháp và phải đi đúng trình tự đề nghị Tòa trước.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- expert, court-appointed expert: sát với người giám định do Tòa trưng cầu.
- expert witness: gốc thông luật, nơi mỗi bên tự mời chuyên gia ra làm chứng; dùng cho Việt Nam dễ khiến người đọc tưởng người giám định là nhân chứng của một bên.
- judicial expert hoặc forensic examiner: giám định viên tư pháp; expert opinion hoặc expert report: kết luận giám định.
Thuật ngữ liên quan
- Giám định — hoạt động mà người giám định thực hiện
- Chứng cứ — kết luận giám định là một nguồn chứng cứ
- Người làm chứng — người tham gia tố tụng dễ nhầm nhất
- Thu thập chứng cứ — trưng cầu giám định là một biện pháp thu thập
- Người phiên dịch — cùng nhóm người tham gia tố tụng có thể bị thay đổi
- Giám định pháp y — lĩnh vực giám định phổ biến nhất trong vụ án hình sự
- Giám định huyết thống — giám định thường gặp trong vụ việc hôn nhân gia đình
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 79, 80, 83, 84, 94, 95, 102, 160–162, 257 — còn hiệu lực, sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 68, 205–213 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 và Luật số 105/2025/QH15.
- Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15: Điều 3, 10, 28, 30, 33, 38 — hiệu lực từ 01/5/2026, thay Luật số 13/2012/QH13.
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13: Điều 382, 383 — còn hiệu lực.
Hỏi đáp nhanh
Người giám định có phải ra tòa không?
Có, nếu được triệu tập. Người giám định phải có mặt theo giấy triệu tập để trình bày, giải thích kết luận và trả lời câu hỏi của Kiểm sát viên, đương sự, luật sư (Điều 80, Điều 257 BLTTDS). Vắng mặt thì chủ tọa công bố kết luận đã có trong hồ sơ.
Nghi người giám định quen biết bên kia thì làm gì?
Gửi văn bản đề nghị thay đổi người giám định, nêu rõ căn cứ. Trước phiên tòa, Chánh án Tòa án quyết định; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe người bị đề nghị thay đổi trình bày (Điều 83, 84 BLTTDS). Trong vụ án hình sự, cơ quan đã trưng cầu quyết định (khoản 6 Điều 68 BLTTHS).
Người giám định do đương sự tự thuê có được Tòa chấp nhận không?
Được, nếu làm đúng trình tự: phải đề nghị Tòa trưng cầu trước, Tòa từ chối thì mới tự yêu cầu, và phải làm trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử (khoản 1 Điều 102 BLTTDS). Người được thuê phải là người giám định tư pháp hoặc tổ chức giám định tư pháp theo luật; kết luận chỉ là chứng cứ khi việc giám định đúng thủ tục.
Kết luận giám định sai thì người giám định bị xử lý thế nào?
Kết luận gian dối có thể bị truy cứu theo tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối (Điều 382 BLHS), khung cơ bản đến 01 năm tù, dẫn tới kết án oan có thể đến 07 năm tù; gây thiệt hại thì còn phải bồi thường.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.