TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Viện kiểm sát

Tiếng Anh: People's Procuracy, Supreme People's Procuracy, procurator, prosecutor's office, public prosecution, exercise of the power to prosecute

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan nhà nước thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Trong vụ án hình sự, Viện kiểm sát là cơ quan buộc tội; trong vụ việc dân sự, hành chính và thi hành án, Viện kiểm sát giám sát việc tuân theo pháp luật và có quyền kháng nghị.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/6/2015; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025)

Hiến pháp năm 2013 ghi cùng nội dung tại khoản 1 Điều 107: "Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp."

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai chức năng

  • Thực hành quyền công tố: hoạt động trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước, bắt đầu từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kéo dài suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử (Điều 3 Luật Tổ chức VKSND). Cụ thể: phê chuẩn hoặc hủy các quyết định khởi tố, bắt, tạm giam; ra cáo trạng hoặc quyết định truy tố; luận tội tại phiên tòa.
  • Kiểm sát hoạt động tư pháp: kiểm tra tính hợp pháp của hành vi, quyết định của cơ quan điều tra, Tòa án, cơ quan thi hành án, cơ sở giam giữ… trong cả lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, thi hành án (Điều 4).

Hệ thống từ 01/7/2025

Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (cấp tỉnh); Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Viện kiểm sát quân sự các cấp (Điều 40 sửa đổi). Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và cấp huyện không còn. Viện kiểm sát nhân dân khu vực tương ứng với Tòa án nhân dân khu vực, có phạm vi theo lãnh thổ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định. Ủy ban kiểm sát chỉ còn ở Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh và Viện kiểm sát quân sự trung ương, quân khu.

Vai trò trong vụ việc dân sự

Viện kiểm sát bắt buộc tham gia phiên tòa sơ thẩm khi Tòa tự thu thập chứng cứ, đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở, có đương sự là người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, hoặc vụ việc chưa có điều luật để áp dụng; tham gia mọi phiên họp sơ thẩm việc dân sự và mọi phiên phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm (Điều 21 BLTTDS).

Phân biệt Viện kiểm sát với Tòa án và Cơ quan điều tra

Tiêu chíViện kiểm sátTòa ánCơ quan điều tra
Chức năng chínhCông tố, kiểm sát hoạt động tư phápXét xử, thực hiện quyền tư phápĐiều tra tội phạm
Quyết định cuối cùng về tộiKhông; chỉ quyết định truy tốCó, bằng bản ánKhông; chỉ kết luận điều tra, đề nghị truy tố
Trong vụ dân sựKiểm sát, phát biểu ý kiến, kháng nghịGiải quyết vụ việcKhông tham gia
Chức danh tư phápKiểm sát viên, Kiểm tra viênThẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư kýĐiều tra viên, Cán bộ điều tra
Hệ thống cấpTối cao, tỉnh, khu vực, quân sựTối cao, tỉnh, khu vực, chuyên biệt, quân sựThuộc Công an, Quân đội và Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 (dân sự). Ông Phong kiện em gái đòi lại 300 m² đất ở tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Hưng Yên. Vì đối tượng tranh chấp là quyền sử dụng đất, Tòa phải gửi hồ sơ cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực; Viện có 15 ngày nghiên cứu (khoản 2 Điều 220 BLTTDS) và cử Kiểm sát viên dự phiên tòa. Hôm xét xử, Kiểm sát viên vắng mặt: phiên tòa vẫn tiến hành, không hoãn (Điều 232). Sau khi tuyên án, Viện kiểm sát nhân dân khu vực có 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên có 01 tháng để kháng nghị phúc thẩm nếu thấy bản án sai.

Tình huống 2 (hình sự). Viện kiểm sát nhân dân khu vực truy tố bị can Hùng về tội trộm cắp tài sản trị giá 52 triệu đồng. Tại phiên tòa, kết quả định giá lại xác định tài sản chỉ còn 45 triệu đồng, thuộc khung nhẹ hơn. Kiểm sát viên có quyền kết luận về tội ở khung nhẹ hơn khi luận tội; Hội đồng xét xử vẫn có thể xử theo khoản khác trong cùng điều luật (khoản 2 Điều 298 BLTTHS).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phân cấp thẩm quyền: từ 01/7/2025, Viện trưởng VKSNDTC quy định thẩm quyền của Viện kiểm sát mỗi cấp trong thực hành quyền công tố, kiểm sát (Điều 20 BLTTHS sửa đổi). Cụm "Viện kiểm sát cùng cấp" trong nhiều điều của BLTTHS được thay bằng "Viện kiểm sát có thẩm quyền".
  • Kiểm sát thi hành án dân sự: yêu cầu cơ quan thi hành án tự kiểm tra và báo kết quả trong 30 ngày; các yêu cầu ra quyết định đúng luật, cung cấp hồ sơ phải thực hiện ngay (khoản 6 Điều 28 Luật Tổ chức VKSND sửa đổi năm 2025). Từ 01/7/2026, thời hạn kháng nghị trong thi hành án là 15 ngày với Viện kiểm sát khu vực, cấp tỉnh và 30 ngày với VKSNDTC.
  • Thí điểm khởi kiện dân sự: theo Nghị quyết 205/2025/QH15, Viện kiểm sát được thí điểm khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ nhóm dễ bị tổn thương hoặc lợi ích công khi không có ai khởi kiện.
  • Cơ quan điều tra của VKSNDTC điều tra một số tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tham nhũng, chức vụ do người trong cơ quan tư pháp thực hiện.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Viện kiểm sát xử án. Đúng: chỉ Tòa án xét xử; Viện kiểm sát truy tố và kiểm sát.
  • Sai: Viện kiểm sát có mặt ở mọi phiên tòa dân sự. Đúng: sơ thẩm chỉ ở các loại vụ luật kê; phúc thẩm, giám đốc thẩm thì luôn tham gia.
  • Sai: vẫn còn Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, cấp huyện. Đúng: từ 01/7/2025 thay bằng Viện kiểm sát nhân dân khu vực và cấp tỉnh, cấp cao bị bỏ.
  • Sai: Viện kiểm sát chỉ lo việc hình sự. Đúng: kiểm sát cả dân sự, hành chính, lao động, kinh doanh thương mại, thi hành án và có quyền kháng nghị trong tất cả các lĩnh vực đó.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

People's Procuracy là tên dịch chính thức (VKSNDTC: Supreme People's Procuracy); Kiểm sát viên là procurator. Không nên dịch là prosecutor's office hay public prosecution, vì cơ quan công tố ở thông luật chỉ buộc tội, không có chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp và không tham gia vụ việc dân sự như Viện kiểm sát Việt Nam. Thực hành quyền công tố: exercise of the power to prosecute; kiểm sát hoạt động tư pháp: supervision of judicial activities.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013, Điều 107, 108.
  • Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13, Điều 2 đến 4, 28, 40 đến 49; sửa đổi bởi Luật số 82/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 21, 220, 232, 278 đến 281.
  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 20, 298, 336, 337; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
  • Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15, Điều 112 (hiệu lực từ 01/7/2026).
  • Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025 về thí điểm Viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự.

Hỏi đáp nhanh

Viện kiểm sát có phải là "bên kia" của bị cáo không?

Trong tố tụng hình sự, Viện kiểm sát là bên buộc tội: ra cáo trạng, thực hành quyền công tố tại phiên tòa. Nhưng Viện kiểm sát đồng thời phải kiểm sát việc tuân theo pháp luật, bảo đảm "không làm oan người vô tội" (Điều 20 BLTTHS sửa đổi năm 2025), nên có thể rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn khi chứng cứ không đủ.

Khiếu nại Thẩm phán, Chấp hành viên làm sai thì có nhờ Viện kiểm sát được không?

Có. Đương sự có thể gửi đơn phản ánh vi phạm đến Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thi hành án dân sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tự kiểm tra, kiến nghị và kháng nghị quyết định, hành vi trái pháp luật của Chấp hành viên (Điều 28 Luật Tổ chức VKSND sửa đổi năm 2025).

Kiểm sát viên còn chia sơ cấp, trung cấp, cao cấp không?

Còn. Khác với Thẩm phán (từ 01/01/2025 chỉ còn Thẩm phán TANDTC và Thẩm phán TAND), Luật Tổ chức VKSND sửa đổi năm 2025 vẫn dùng các ngạch Kiểm sát viên sơ cấp, trung cấp, cao cấp và Kiểm sát viên VKSNDTC.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Án lệÁn lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực về một vụ việc cụ thể, được Hội đồng Th…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989