TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng

Án lệ

Tiếng Anh: precedent, case precedent, case law, stare decisis, legal solution, ratio decidendi

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Án lệ là phần lập luận, phán quyết trong một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chọn ra và Chánh án TANDTC công bố, để các Tòa án áp dụng khi gặp vụ việc có tình huống pháp lý tương tự. Án lệ giúp các Tòa xử giống nhau ở những chỗ luật còn hiểu khác nhau.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Án lệ được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố để nghiên cứu, tham khảo, áp dụng trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

Khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2025; sửa đổi theo Luật số 81/2025/QH15)

Khoản 2 cùng điều giao Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn việc lựa chọn, công bố, áp dụng án lệ. Văn bản hướng dẫn đang được viện dẫn trong các quyết định công bố án lệ là Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP ngày 18/6/2019; Nghị quyết này định nghĩa án lệ là lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án về một vụ việc cụ thể được lựa chọn, công bố (tóm lược).

Giải nghĩa dễ hiểu

Án lệ được chọn thế nào

  • Nguồn: bản án, quyết định đã có hiệu lực; nhiều án lệ lấy từ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (như Án lệ 71, 72/2024/AL), nhưng cũng có án lệ lấy từ bản án phúc thẩm của Tòa cấp tỉnh (như Án lệ 57/2023/AL). Từ 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực, cấp tỉnh và Tòa Phúc thẩm TANDTC đều có nhiệm vụ "đề xuất án lệ" (Luật Tổ chức TAND sửa đổi năm 2025).
  • Tiêu chí (tóm lược theo Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP): làm rõ quy định pháp luật còn có cách hiểu khác nhau, hoặc thể hiện lẽ công bằng ở chỗ chưa có điều luật; có tính chuẩn mực; có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất.
  • Thủ tục: bản án được đề xuất sẽ được lấy ý kiến rộng rãi, qua hội đồng tư vấn, rồi Hội đồng Thẩm phán biểu quyết thông qua; Chánh án ký quyết định công bố (ví dụ án lệ 71, 72 được thông qua tháng 02/2024, công bố tháng 5/2024).

Một án lệ trông như thế nào

Mỗi án lệ có: nguồn án lệ (số bản án, quyết định gốc), vị trí nội dung án lệ (đoạn nào trong phần nhận định), tình huống án lệ, giải pháp pháp lý, quy định pháp luật liên quan và từ khóa. Hai phần "tình huống" và "giải pháp" là thứ cần đối chiếu khi viện dẫn.

Hiệu lực áp dụng

Quyết định công bố ấn định ngày bắt đầu áp dụng, thường khoảng 30 ngày sau ngày công bố: ví dụ Quyết định 119A/QĐ-CA ngày 15/5/2024 yêu cầu các Tòa áp dụng Án lệ 71, 72 kể từ ngày 15/6/2024. Từ năm 2016 đến đợt công bố này đã có 72 án lệ được công bố.

Phân biệt án lệ với nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán

Tiêu chíÁn lệNghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC
Hình thứcTrích từ một bản án, quyết định cụ thểVăn bản quy phạm pháp luật, viết thành điều khoản
Phạm viMột tình huống pháp lý hẹp, có tình tiết cụ thểHướng dẫn chung một hoặc nhiều điều luật
Cách áp dụngÁp dụng khi tình tiết cơ bản tương tự; không áp dụng phải nêu lý doÁp dụng bắt buộc như văn bản quy phạm pháp luật
Ví dụÁn lệ 72/2024/AL về di chúc chỉ ghi tứ cậnNghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP về giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Tư để lại di chúc hợp pháp cho con trai "phần đất phía đông giáp mương, phía tây giáp đường, phía nam giáp nhà ông Ba, phía bắc giáp ruộng bà Năm", không ghi diện tích. Các con khác cho rằng di chúc vô hiệu vì không rõ diện tích. Án lệ số 72/2024/AL giải quyết đúng tình huống này: khi di chúc xác định tứ cận và tứ cận không bị tranh chấp, Tòa phải xác định di sản theo diện tích đo đạc thực tế trong tứ cận đó. Người con được hưởng di chúc nên viện dẫn án lệ và đề nghị Tòa đo đạc, thẩm định tại chỗ.

Tình huống 2. Bà Sương khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng một thửa đất mà trước đây cơ quan hành chính có thẩm quyền đã giải quyết bằng quyết định có hiệu lực, đồng thời yêu cầu hủy quyết định đó; bà không đứng tên trên giấy chứng nhận. Theo Án lệ số 71/2024/AL, Tòa phải đình chỉ giải quyết vụ án vì sự việc đã được giải quyết bằng quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thuộc thẩm quyền của Tòa án (điểm g khoản 1 Điều 217 dẫn chiếu điểm c khoản 1 Điều 192 BLTTDS).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Trong tố tụng dân sự, án lệ còn là một trong các nguồn để giải quyết vụ việc chưa có điều luật áp dụng, sau tập quán và tương tự pháp luật (khoản 3 Điều 45 BLTTDS); bản án phải ghi rõ khi căn cứ vào án lệ (Điều 264, 313).
  • Không áp dụng khi tình tiết khác biệt cơ bản, hoặc khi luật đã thay đổi khiến giải pháp pháp lý không còn phù hợp. Án lệ được ban hành trên nền Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự cũ cần đối chiếu lại với luật hiện hành trước khi viện dẫn.
  • Án lệ có thể bị hủy bỏ, thay thế khi không còn phù hợp; trước khi viện dẫn nên kiểm tra tình trạng trên trang án lệ của TANDTC.
  • Hình sự: án lệ hình sự giúp thống nhất cách định tội (ví dụ Án lệ số 57/2023/AL về thủ đoạn gian dối để tiếp cận tài sản trong tội cướp giật), nhưng không tạo ra tội danh mới; chỉ Bộ luật Hình sự quy định tội phạm.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: mọi bản án của Tòa án nhân dân tối cao đều là án lệ. Đúng: chỉ bản án, quyết định được lựa chọn và công bố mới là án lệ.
  • Sai: Việt Nam áp dụng án lệ như Anh, Mỹ. Đúng: án lệ Việt Nam là phần trích có chọn lọc, số lượng ít, do cơ quan tối cao công bố; không có nguyên tắc mọi phán quyết của tòa cấp trên tự động ràng buộc tòa dưới.
  • Sai: Tòa có thể bỏ qua án lệ mà không cần giải thích. Đúng: không áp dụng án lệ trong vụ việc tương tự thì phải nêu rõ lý do.
  • Sai: án lệ thay thế luật. Đúng: án lệ chỉ làm rõ cách hiểu, cách áp dụng luật trong tình huống cụ thể; khi luật thay đổi, án lệ có thể không còn phù hợp.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

precedent (hoặc case precedent) là cách dịch phổ biến trong tài liệu tiếng Anh về án lệ Việt Nam. Nên tránh case law và stare decisis khi nói về Việt Nam, vì hai chữ này gợi hệ thống thông luật nơi mọi phán quyết tòa cấp trên đều ràng buộc. Phần "giải pháp pháp lý" có thể dịch là legal solution hoặc gần với ratio decidendi nếu cần chú thích.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 32, 46; sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐTP ngày 18/6/2019 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ (được viện dẫn trong các quyết định công bố án lệ đến năm 2024).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 45, 264, 313.
  • Quyết định số 39/QĐ-CA ngày 24/02/2023 và Quyết định số 119A/QĐ-CA ngày 15/5/2024 của Chánh án TANDTC về việc công bố án lệ.

Hỏi đáp nhanh

Đương sự có được viện dẫn án lệ trong bản trình bày không?

Được và nên làm, nếu vụ việc có tình huống pháp lý tương tự. Khi đó cần chỉ ra số án lệ, đoạn "giải pháp pháp lý" và điểm tương đồng về tình tiết. Tòa không áp dụng án lệ thì phải phân tích, lập luận nêu rõ lý do trong bản án (tóm lược hướng dẫn tại Nghị quyết 04/2019/NQ-HĐTP).

Bản án của Tòa án nơi khác xử một vụ giống hệt có phải là án lệ không?

Không. Chỉ bản án, quyết định được Hội đồng Thẩm phán TANDTC lựa chọn và Chánh án TANDTC công bố mới là án lệ. Bản án khác chỉ có giá trị tham khảo, dù có thể dùng để thuyết phục Tòa về cách hiểu pháp luật.

Tra cứu án lệ ở đâu?

Trên Trang thông tin điện tử về án lệ của Tòa án nhân dân tối cao và trên Công báo, nơi đăng quyết định công bố án lệ kèm toàn văn (ví dụ Quyết định 119A/QĐ-CA ngày 15/5/2024 công bố Án lệ số 71 và 72).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng xem cả 50 thuật ngữ

  • Phiên tòaPhiên tòa là buổi xét xử công khai (hoặc kín trong trường hợp luật cho phép) do Hội đồng xét xử điều khiển để…
  • Hội đồng xét xửHội đồng xét xử là tập thể Thẩm phán (và Hội thẩm ở cấp sơ thẩm) được phân công xét xử một vụ án, quyết định …
  • Thẩm phánThẩm phán là người đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, được Chủ tịch nước bổ nhiệm để xét xử. Từ…
  • Người giám địnhNgười giám định là người có kiến thức chuyên môn được Tòa án, cơ quan tố tụng trưng cầu hoặc đương sự yêu cầu…
  • Hội thẩmHội thẩm là người đại diện của nhân dân tham gia xét xử tại Tòa án, gồm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nh…
  • Người phiên dịchNgười phiên dịch là người tham gia tố tụng để dịch lời nói, chữ viết giữa tiếng Việt và ngôn ngữ khác, hoặc n…
  • Viện kiểm sátViện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Từ 01/7/2025 hệ thốn…
  • Giám địnhGiám định (giám định tư pháp) là việc dùng kiến thức, phương pháp khoa học, kỹ thuật để kết luận về chuyên mô…
  • Truy tốTruy tố là giai đoạn và quyết định của Viện kiểm sát đưa bị can ra trước Tòa án để xét xử, sau khi nghiên cứu…
  • Điều traĐiều tra (điều tra vụ án hình sự) là giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án đến khi kết thúc điều tra, trong …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989