TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Di chúc

Tiếng Anh: Will, testament, last will and testament, testator, holographic will, nuncupative will

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Di chúc là văn bản (hoặc lời nói trong tình huống khẩn cấp) mà một người dùng để quyết định ai sẽ nhận tài sản của mình sau khi mình chết. Di chúc chỉ có hiệu lực từ thời điểm người lập chết và người lập được quyền sửa, thay, hủy bất cứ lúc nào khi còn sống.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Điều 624 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai được lập

Người thành niên minh mẫn, sáng suốt; người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi cũng được lập nhưng phải bằng văn bản và có cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý (Điều 625). Pháp nhân không lập di chúc: chỉ cá nhân mới có "sau khi chết".

Người lập được làm gì

Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng của người thừa kế theo pháp luật, phân định phần cho từng người, dành tài sản để di tặng hoặc thờ cúng, giao nghĩa vụ cho người thừa kế, chỉ định người giữ di chúc, người quản lý và người phân chia di sản (Điều 626). Người lập chỉ định đoạt được tài sản của chính mình: nửa căn nhà chung của vợ chồng, không phải cả căn.

Hình thức: văn bản là nguyên tắc

Di chúc phải lập thành văn bản; chỉ khi tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể viết được mới lập di chúc miệng (Điều 627, 629). Văn bản có bốn dạng (Điều 628):

  • Tự viết tay, tự ký, không cần người làm chứng (Điều 633).
  • Đánh máy hoặc nhờ người khác viết, phải có ít nhất hai người làm chứng; người lập ký hoặc điểm chỉ trước mặt họ (Điều 634).
  • Có công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng.
  • Có chứng thực tại UBND cấp xã.

Điều kiện hợp pháp

Người lập minh mẫn, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội; hình thức đúng luật (Điều 630). Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì di chúc phải do người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc không được viết tắt hay viết bằng ký hiệu; nhiều trang thì từng trang đánh số và có chữ ký hoặc điểm chỉ; chỗ tẩy xóa phải có chữ ký bên cạnh (Điều 631).

Ai không được làm chứng

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập, người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 632). Đây là lỗi làm hỏng nhiều di chúc nhất: con cháu trong nhà ký làm chứng cho bố mẹ.

Phân biệt di chúc với hợp đồng tặng cho tài sản

Tiêu chíDi chúcHợp đồng tặng cho
Bản chấtHành vi pháp lý đơn phươngHợp đồng, cần bên nhận đồng ý
Khi nào có hiệu lựcTừ thời điểm mở thừa kế (Điều 643)Khi giao tài sản hoặc đăng ký (nhà đất: từ khi đăng ký)
Rút lạiSửa, thay, hủy bất cứ lúc nàoKhông tự ý đòi lại sau khi đã có hiệu lực
Phần bắt buộc cho người thânCó (Điều 644)Không
Hình thức với nhà đấtVăn bản tự viết vẫn có thể hợp phápBắt buộc công chứng hoặc chứng thực

Ví dụ tình huống

Bà Nguyễn Thị Mai (75 tuổi, chồng và cha mẹ đều đã mất, sống ở TP. Đà Nẵng) có mảnh đất 120 m² đứng tên riêng do được bố mẹ tặng. Ngày 05/02/2024, bà nhờ cháu nội đánh máy di chúc để lại toàn bộ mảnh đất cho con gái út là chị Thu; hai người ký làm chứng là anh Bình (con trai bà) và chị hàng xóm. Bà mất ngày 20/9/2025; con trai cả của bà phản đối.

Di chúc đánh máy cần hai người làm chứng hợp lệ. Anh Bình là người thừa kế theo pháp luật của bà nên không được làm chứng (khoản 1 Điều 632); thực chất di chúc chỉ còn một người làm chứng, không đáp ứng Điều 634. Di chúc không hợp pháp về hình thức; mảnh đất chia theo pháp luật đều cho các con của bà. Nếu bà tự tay viết toàn bộ, hoặc ra Văn phòng công chứng ở Đà Nẵng, kết quả đã khác.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Di chúc có giá trị như công chứng: di chúc của quân nhân tại ngũ, người trên tàu biển hay máy bay, người đang điều trị ở bệnh viện, người đang bị tạm giam hoặc chấp hành án phạt tù, công dân Việt Nam ở nước ngoài… nếu có xác nhận của người phụ trách tương ứng (Điều 638).
  • Nhiều bản di chúc: với cùng một tài sản, chỉ bản sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643). Ghi rõ ngày lập là sống còn.
  • Gửi giữ và công bố: có thể gửi tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ; khi người lập chết, công chứng viên công bố di chúc theo Điều 45 Nghị định 104/2025/NĐ-CP.
  • Di chúc thất lạc: không tìm được và không có chứng cứ nào về ý nguyện thật thì coi như không có di chúc; tìm thấy sau khi đã chia thì phải chia lại nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu trong thời hiệu (Điều 642).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: di chúc không công chứng là vô giá trị. Đúng: di chúc tự viết tay đúng Điều 631, 633 vẫn hợp pháp; công chứng chỉ giúp khó bị phản bác hơn.
  • Sai: lập di chúc thì muốn cho ai bao nhiêu cũng được. Đúng: luôn phải chừa hai phần ba suất cho người thừa kế bắt buộc ở Điều 644.
  • Sai: có thể để lại cả căn nhà đứng tên hai vợ chồng. Đúng: chỉ định đoạt được phần của mình; phần vượt quá không có hiệu lực.
  • Sai: con cái ký làm chứng cho chắc. Đúng: người thừa kế bị cấm làm chứng; chữ ký đó có thể làm hỏng cả di chúc.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Will là từ thông dụng nhất; testament trang trọng hơn và hay gặp trong cụm last will and testament. Người lập di chúc là testator; di chúc tự viết tay là holographic will; di chúc miệng là nuncupative will (hoặc oral will). Không dùng living will: đó là văn bản về chăm sóc y tế cuối đời, không liên quan tài sản.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 624–648 — còn hiệu lực.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 58, 61.
  • Nghị định 104/2025/NĐ-CP, Điều 45 (công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng).
  • Nghị định 23/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/11/2025), Điều 5 — thẩm quyền chứng thực di chúc của UBND cấp xã.

Hỏi đáp nhanh

Tự viết tay di chúc ở nhà, không công chứng có giá trị không?

Có, nếu người lập tự tay viết toàn bộ và ký, ghi đủ ngày tháng năm, họ tên, nơi cư trú, người hưởng, di sản (Điều 631, 633) và lúc viết minh mẫn, không bị ép. Bản đánh máy rồi ký thì phải có ít nhất hai người làm chứng (Điều 634).

Người 16 tuổi có lập di chúc được không?

Được, nhưng phải lập thành văn bản và có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ về việc lập di chúc (khoản 2 Điều 625, khoản 2 Điều 630). Dưới 15 tuổi thì không được lập.

Di chúc có thể để lại hết tài sản cho một người con không?

Có thể, nhưng con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng tối thiểu hai phần ba suất thừa kế theo pháp luật (Điều 644), trừ khi họ từ chối hoặc thuộc diện không được hưởng. Phần này được trừ vào phần của người được di chúc cho hưởng.

Bố mẹ có thể lập chung một bản di chúc không?

Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ chế định di chúc chung của vợ chồng (từng có ở BLDS 2005). Hiện nay an toàn nhất là mỗi người lập một di chúc định đoạt phần tài sản của mình.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Di chúc" xuất hiện trong 79 điều thuộc 17 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH1342 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH1510 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH144 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP3 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP3 điều
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH152 điều
  • Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH132 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP2 điều

Xem đủ 17 văn bản →

Xem đủ 79 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989