TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Tố tụng hình sự

25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

A
  • Án phí hình sựchuyên sâu

    Án phí hình sự là khoản tiền người bị kết án (hoặc trong một số trường hợp là bị hại) phải nộp ngân sách khi Tòa án giải quyết vụ án hình sự: 200.000 đồng mỗi cấp xét xử, cộng án phí dân sự nếu có bồi thường.

B
  • Bảo lĩnhchuyên sâu

    Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam: cơ quan, tổ chức hoặc ít nhất hai người thân thích cam đoan quản lý bị can, bị cáo để người đó được ở ngoài trong khi vụ án được giải quyết.

  • Bắt ngườichuyên sâu

    Bắt người là biện pháp ngăn chặn cưỡng chế, tước tự do của một người để đưa về cơ quan có thẩm quyền; luật chỉ cho phép năm trường hợp bắt, mỗi trường hợp có thẩm quyền và thủ tục riêng.

  • Biện pháp ngăn chặnchuyên sâu

    Biện pháp ngăn chặn là nhóm tám biện pháp cưỡng chế tố tụng (giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh) nhằm ngăn bỏ trốn, cản trở điều tra, tiếp tục phạm tội.

  • Bức cung, nhục hìnhchuyên sâu

    Bức cung là dùng thủ đoạn trái pháp luật ép người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai; nhục hình là đánh đập, đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm người bị giam giữ, bị điều tra. Cả hai bị nghiêm cấm và là tội phạm.

C
  • Cấm đi khỏi nơi cư trúchuyên sâu

    Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn buộc bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng không rời xã, phường, đặc khu nơi cư trú khi chưa được phép, để bảo đảm có mặt khi được triệu tập.

  • Cáo trạngchuyên sâu

    Cáo trạng là văn bản tố tụng của Viện kiểm sát quyết định truy tố bị can ra trước Tòa án, nêu hành vi phạm tội, chứng cứ, tội danh và điều, khoản, điểm Bộ luật Hình sự áp dụng; Tòa chỉ xét xử trong giới hạn cáo trạng.

  • Cơ quan điều trachuyên sâu

    Cơ quan điều tra là cơ quan tiến hành tố tụng có nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, khởi tố và điều tra vụ án hình sự; gồm Cơ quan điều tra của Công an, của Quân đội và của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Đ
  • Đặt tiền để bảo đảmchuyên sâu

    Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam: bị can, bị cáo hoặc người thân nộp một khoản tiền vào tài khoản tạm giữ; giữ đúng cam đoan thì được trả lại, vi phạm thì bị tịch thu.

  • Đình chỉ điều trachuyên sâu

    Đình chỉ điều tra là quyết định của Cơ quan điều tra chấm dứt điều tra vụ án hoặc đối với bị can khi có căn cứ luật định (không có tội phạm, hết thời hiệu, miễn trách nhiệm…) hoặc hết hạn mà không chứng minh được.

  • Đối chấtchuyên sâu

    Đối chất là hoạt động điều tra trong đó Điều tra viên cho hai hay nhiều người đã khai mâu thuẫn nhau trực tiếp trình bày, hỏi lẫn nhau để làm rõ sự thật, khi các biện pháp khác chưa giải quyết được mâu thuẫn.

H
  • Hỏi cung bị canchuyên sâu

    Hỏi cung bị can là hoạt động điều tra trong đó Điều tra viên (hoặc Kiểm sát viên) hỏi người đã bị khởi tố bị can về hành vi bị buộc tội, lập biên bản và ghi âm, ghi hình theo luật để thu thập lời khai làm chứng cứ.

K
  • Kết luận điều trachuyên sâu

    Kết luận điều tra là văn bản Cơ quan điều tra ban hành khi kết thúc điều tra, tổng hợp hành vi, chứng cứ và đề xuất hướng giải quyết: hoặc đề nghị Viện kiểm sát truy tố bị can, hoặc kèm quyết định đình chỉ điều tra.

  • Khám xétchuyên sâu

    Khám xét là biện pháp điều tra cưỡng chế, cho phép cơ quan có thẩm quyền lục soát người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, thư tín, dữ liệu điện tử để tìm công cụ, tài sản, chứng cứ liên quan vụ án hoặc người bị truy nã.

  • Khởi tố bị canchuyên sâu

    Khởi tố bị can là quyết định của Cơ quan điều tra (hoặc Viện kiểm sát) xác định một người hay pháp nhân cụ thể đã thực hiện hành vi phạm tội, có hiệu lực khi được Viện kiểm sát phê chuẩn.

N
  • Người bào chữachuyên sâu

    Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ hoặc được cơ quan tố tụng chỉ định để bảo vệ họ, và đã được tiếp nhận đăng ký bào chữa; có thể là luật sư, người đại diện, bào chữa viên nhân dân hoặc trợ giúp viên pháp lý.

  • Người tố giác, báo tin về tội phạmchuyên sâu

    Người tố giác, báo tin về tội phạm là cá nhân tố cáo hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo vụ việc có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền; họ được giữ bí mật, được bảo vệ và được biết kết quả.

  • Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sựchuyên sâu

    Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường; họ chỉ tham gia vụ án để đòi bồi thường, không có quyền về phần hình phạt.

T
  • Tạm giamchuyên sâu

    Tạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, cách ly bị can, bị cáo trong trại tạm giam trong thời hạn luật định để bảo đảm điều tra, truy tố, xét xử hoặc thi hành án.

  • Tạm giữchuyên sâu

    Tạm giữ là biện pháp ngăn chặn ngắn hạn (03 ngày, gia hạn tối đa hai lần, tổng không quá 09 ngày) đối với người bị giữ khẩn cấp, bị bắt quả tang, bị bắt theo truy nã hoặc tự thú, đầu thú.

  • Thi hành án hình sựchuyên sâu

    Thi hành án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền đưa bản án hình sự có hiệu lực ra thực hiện: giam giữ phạm nhân, giám sát án treo, cải tạo không giam giữ, thi hành án tử hình. Phần tiền, tài sản do thi hành án dân sự đảm nhận.

  • Thu giữ vật chứngchuyên sâu

    Thu giữ vật chứng là hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng lấy đồ vật, tiền, phương tiện, dữ liệu điện tử liên quan đến tội phạm về quản lý, có lập biên bản, niêm phong, để làm chứng cứ và bảo đảm xử lý vụ án.

  • Truy nãchuyên sâu

    Truy nã là quyết định công khai tìm bắt bị can, bị cáo hoặc người bị kết án đã bỏ trốn hay không rõ đang ở đâu; khi có quyết định truy nã, bất kỳ ai phát hiện cũng được quyền bắt và giải tới cơ quan gần nhất.

X
  • Xét xử phúc thẩm vụ án hình sựchuyên sâu

    Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực khi có kháng cáo, kháng nghị; bản án phúc thẩm có hiệu lực ngay khi tuyên.

  • Xét xử sơ thẩm vụ án hình sựchuyên sâu

    Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là lần đầu Tòa án xem xét vụ án tại phiên tòa trên cơ sở cáo trạng của Viện kiểm sát, quyết định bị cáo có tội hay không, hình phạt và bồi thường; bản án chưa có hiệu lực ngay.

79 thuật ngữ Tố tụng hình sự định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác