Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam, theo đó một cơ quan, tổ chức hoặc ít nhất hai người thân thích cam đoan quản lý bị can, bị cáo để người này không bỏ trốn, không cản trở điều tra, có mặt khi được triệu tập. Đổi lại, bị can, bị cáo được ở ngoài trại tạm giam.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.
Khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.
Giải nghĩa dễ hiểu
"Thay thế tạm giam" nghĩa là gì
Bảo lĩnh chỉ đặt ra với người có thể bị tạm giam. Với bị can không thuộc diện tạm giam theo Điều 119, cơ quan tố tụng thường chỉ áp dụng cấm đi khỏi nơi cư trú. Bảo lĩnh vì vậy hay gặp nhất ở tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng mà bị can có nhân thân tốt, đã khai báo thành khẩn, khắc phục hậu quả.
Hai loại người nhận bảo lĩnh
- Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình; giấy cam đoan phải có xác nhận của người đứng đầu.
- Cá nhân: đủ 18 tuổi, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định, có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh; chỉ nhận cho người thân thích của mình; ít nhất 02 người; giấy cam đoan có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập.
Ba nghĩa vụ bị can, bị cáo phải cam đoan
- Có mặt theo giấy triệu tập, trừ bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
- Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội.
- Không mua chuộc, ép buộc người khác khai gian; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tẩu tán tài sản liên quan; không đe dọa, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác và người thân của họ.
Vi phạm một trong ba nghĩa vụ thì bị tạm giam. Người nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm có thể bị phạt tiền tùy mức độ.
Ai quyết định, bao lâu
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra (quyết định phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành); Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; Chánh án, Phó Chánh án, Hội đồng xét xử; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa. Thời hạn không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử; với người đã bị kết án tù thì kéo dài tới khi đi chấp hành án (khoản 5 Điều 121).
Phân biệt bảo lĩnh với bảo lãnh và đặt tiền để bảo đảm
| Tiêu chí | Bảo lĩnh | Bảo lãnh (dân sự) | Đặt tiền để bảo đảm |
|---|---|---|---|
| Lĩnh vực | Tố tụng hình sự, biện pháp ngăn chặn | Dân sự, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (Điều 335 BLDS) | Tố tụng hình sự, biện pháp ngăn chặn |
| Thứ được bảo đảm | Sự có mặt và hành vi đúng mực của bị can, bị cáo | Nghĩa vụ trả nợ, thực hiện hợp đồng | Như bảo lĩnh |
| Phương tiện | Uy tín, cam kết quản lý | Tài sản của bên bảo lãnh | Một khoản tiền gửi vào tài khoản tạm giữ |
| Ai đứng ra | Cơ quan, tổ chức của bị can; hoặc ít nhất 02 người thân thích | Bất kỳ ai có năng lực | Bị can, bị cáo hoặc người thân thích |
| Hậu quả khi vi phạm | Bị can bị tạm giam; người nhận bảo lĩnh có thể bị phạt tiền | Bên bảo lãnh phải trả thay | Bị can bị tạm giam; tiền bị tịch thu nộp ngân sách |
Lỗi chính tả "bảo lãnh tại ngoại" rất phổ biến trên báo chí, nhưng thuật ngữ đúng của luật tố tụng hình sự là bảo lĩnh.
Ví dụ tình huống
Anh Nguyễn Hữu Thắng, 34 tuổi, công nhân, bị khởi tố bị can ngày 03/3/2026 về tội cố ý gây thương tích theo khoản 2 Điều 134 BLHS (gây thương tích 35%, khung 02–06 năm tù, tội nghiêm trọng) và bị tạm giam vì từng không có mặt theo giấy triệu tập. Sau một tháng, anh đã bồi thường 80 triệu đồng, bị hại có đơn xin giảm nhẹ.
Ngày 08/4/2026, cha anh (60 tuổi, hưu trí) và chị gái (38 tuổi, giáo viên) cùng làm giấy cam đoan nhận bảo lĩnh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú, kèm đơn của anh Thắng cam kết ba nghĩa vụ. Vì lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát phê chuẩn nên việc thay thế bằng bảo lĩnh phải do Viện kiểm sát quyết định (khoản 2 Điều 125); Cơ quan điều tra chuyển hồ sơ kèm ý kiến đề nghị. Ngày 11/4, Viện kiểm sát nhân dân khu vực ra quyết định hủy tạm giam, cho bảo lĩnh; anh Thắng được về nhà. Nếu sau đó anh bỏ đi tỉnh khác làm thuê mà không trình diện theo giấy triệu tập, anh sẽ bị tạm giam lại và cha, chị anh có thể bị phạt tiền.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Hồ sơ thường cần: đơn đề nghị cho bảo lĩnh; giấy cam đoan của từng người nhận bảo lĩnh có xác nhận nơi cư trú hoặc nơi làm việc; giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu cũ hoặc xác nhận thông tin cư trú); giấy tờ về thu nhập; giấy cam đoan của bị can.
- Không có thời hạn trả lời luật định cho đơn xin bảo lĩnh; nên gửi kèm tài liệu về khắc phục hậu quả, ý kiến của bị hại để tăng khả năng được chấp nhận.
- Bảo lĩnh có thể kết hợp với tạm hoãn xuất cảnh nếu có nguy cơ ra nước ngoài.
- Người nhận bảo lĩnh được thông báo các tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh — nhưng không có quyền như người bào chữa.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Bảo lĩnh là nộp tiền để được tại ngoại." — Đúng: nộp tiền là đặt tiền để bảo đảm; bảo lĩnh không nộp tiền.
- Sai: "Có người bảo lĩnh thì cơ quan tố tụng phải cho." — Đúng: luật dùng chữ "có thể"; cơ quan tố tụng cân nhắc tính chất hành vi và nhân thân, có quyền từ chối.
- Sai: "Được bảo lĩnh là vụ án nhẹ đi." — Đúng: bảo lĩnh chỉ thay đổi việc bị giam hay không; tội danh, khung hình phạt giữ nguyên.
- Sai: "Một người cha đủ uy tín là bảo lĩnh được." — Đúng: cá nhân nhận bảo lĩnh phải có ít nhất 02 người.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Thường dịch bail hoặc release on bail, nhưng cần chú thích: trong hệ thông luật, "bail" thường gắn với khoản tiền bảo đảm, còn bảo lĩnh Việt Nam không có tiền. Cách dịch sát hơn là release on guarantee hoặc release into the custody of a guarantor; người nhận bảo lĩnh là guarantor (gần với surety nhưng không phải nộp tiền). Không dịch là guarantee theo nghĩa bảo lãnh dân sự.
Thuật ngữ liên quan
- Tạm giam — biện pháp mà bảo lĩnh thay thế
- Đặt tiền để bảo đảm — biện pháp thay thế tạm giam bằng tiền
- Cấm đi khỏi nơi cư trú — biện pháp nhẹ thường áp dụng song song hoặc thay thế
- Biện pháp ngăn chặn — nhóm biện pháp chứa bảo lĩnh
- Bảo lãnh — chế định dân sự hay bị nhầm tên
- Bị can — người được bảo lĩnh trong giai đoạn điều tra, truy tố
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 4 (điểm e khoản 1), 109, 113, 121, 125 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
- Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 ("Viện kiểm sát có thẩm quyền", "Ủy ban nhân dân cấp xã").
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 335 — bảo lãnh (để phân biệt).
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 134 dùng trong ví dụ.
Hỏi đáp nhanh
Bạn thân (không họ hàng) có đứng ra bảo lĩnh được không?
Không. Cá nhân chỉ được nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của mình (vợ, chồng, cha mẹ, con, ông bà, anh chị em ruột, cô dì chú bác ruột, cháu ruột… theo điểm e khoản 1 Điều 4 BLTTHS). Bạn bè, đồng nghiệp chỉ có thể tác động để cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc đứng ra nhận bảo lĩnh.
Một người mẹ có đủ để bảo lĩnh cho con không?
Không đủ. Khi cá nhân nhận bảo lĩnh thì phải có ít nhất 02 người, mỗi người đều phải đủ 18 tuổi, nhân thân tốt, chấp hành pháp luật, có thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh (khoản 2 Điều 121).
Bảo lĩnh có phải nộp tiền không?
Không. Bảo lĩnh dựa trên uy tín và cam kết của người nhận bảo lĩnh. Biện pháp phải nộp tiền là đặt tiền để bảo đảm. Nếu bị can vi phạm cam đoan, người nhận bảo lĩnh có thể bị phạt tiền (khoản 6 Điều 121).
Nộp đơn xin bảo lĩnh ở đâu?
Gửi cơ quan đang thụ lý vụ án: Cơ quan điều tra trong giai đoạn điều tra (quyết định của họ phải được Viện kiểm sát phê chuẩn), Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố, Tòa án trong giai đoạn xét xử. Kèm giấy cam đoan có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người nhận bảo lĩnh làm việc.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.