TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Tố tụng hình sự

Bảo lĩnh

Tiếng Anh: bail, release on bail, release on guarantee, release into the custody of a guarantor, guarantor, surety

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam, theo đó một cơ quan, tổ chức hoặc ít nhất hai người thân thích cam đoan quản lý bị can, bị cáo để người này không bỏ trốn, không cản trở điều tra, có mặt khi được triệu tập. Đổi lại, bị can, bị cáo được ở ngoài trại tạm giam.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.

Giải nghĩa dễ hiểu

"Thay thế tạm giam" nghĩa là gì

Bảo lĩnh chỉ đặt ra với người có thể bị tạm giam. Với bị can không thuộc diện tạm giam theo Điều 119, cơ quan tố tụng thường chỉ áp dụng cấm đi khỏi nơi cư trú. Bảo lĩnh vì vậy hay gặp nhất ở tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng mà bị can có nhân thân tốt, đã khai báo thành khẩn, khắc phục hậu quả.

Hai loại người nhận bảo lĩnh

  • Cơ quan, tổ chức nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người của cơ quan, tổ chức mình; giấy cam đoan phải có xác nhận của người đứng đầu.
  • Cá nhân: đủ 18 tuổi, nhân thân tốt, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, thu nhập ổn định, có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh; chỉ nhận cho người thân thích của mình; ít nhất 02 người; giấy cam đoan có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập.

Ba nghĩa vụ bị can, bị cáo phải cam đoan

  1. Có mặt theo giấy triệu tập, trừ bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
  2. Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội.
  3. Không mua chuộc, ép buộc người khác khai gian; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tẩu tán tài sản liên quan; không đe dọa, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác và người thân của họ.

Vi phạm một trong ba nghĩa vụ thì bị tạm giam. Người nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo vi phạm có thể bị phạt tiền tùy mức độ.

Ai quyết định, bao lâu

Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra (quyết định phải được Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành); Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát; Chánh án, Phó Chánh án, Hội đồng xét xử; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa. Thời hạn không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử; với người đã bị kết án tù thì kéo dài tới khi đi chấp hành án (khoản 5 Điều 121).

Phân biệt bảo lĩnh với bảo lãnh và đặt tiền để bảo đảm

Tiêu chíBảo lĩnhBảo lãnh (dân sự)Đặt tiền để bảo đảm
Lĩnh vựcTố tụng hình sự, biện pháp ngăn chặnDân sự, biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ (Điều 335 BLDS)Tố tụng hình sự, biện pháp ngăn chặn
Thứ được bảo đảmSự có mặt và hành vi đúng mực của bị can, bị cáoNghĩa vụ trả nợ, thực hiện hợp đồngNhư bảo lĩnh
Phương tiệnUy tín, cam kết quản lýTài sản của bên bảo lãnhMột khoản tiền gửi vào tài khoản tạm giữ
Ai đứng raCơ quan, tổ chức của bị can; hoặc ít nhất 02 người thân thíchBất kỳ ai có năng lựcBị can, bị cáo hoặc người thân thích
Hậu quả khi vi phạmBị can bị tạm giam; người nhận bảo lĩnh có thể bị phạt tiềnBên bảo lãnh phải trả thayBị can bị tạm giam; tiền bị tịch thu nộp ngân sách

Lỗi chính tả "bảo lãnh tại ngoại" rất phổ biến trên báo chí, nhưng thuật ngữ đúng của luật tố tụng hình sự là bảo lĩnh.

Ví dụ tình huống

Anh Nguyễn Hữu Thắng, 34 tuổi, công nhân, bị khởi tố bị can ngày 03/3/2026 về tội cố ý gây thương tích theo khoản 2 Điều 134 BLHS (gây thương tích 35%, khung 02–06 năm tù, tội nghiêm trọng) và bị tạm giam vì từng không có mặt theo giấy triệu tập. Sau một tháng, anh đã bồi thường 80 triệu đồng, bị hại có đơn xin giảm nhẹ.

Ngày 08/4/2026, cha anh (60 tuổi, hưu trí) và chị gái (38 tuổi, giáo viên) cùng làm giấy cam đoan nhận bảo lĩnh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú, kèm đơn của anh Thắng cam kết ba nghĩa vụ. Vì lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát phê chuẩn nên việc thay thế bằng bảo lĩnh phải do Viện kiểm sát quyết định (khoản 2 Điều 125); Cơ quan điều tra chuyển hồ sơ kèm ý kiến đề nghị. Ngày 11/4, Viện kiểm sát nhân dân khu vực ra quyết định hủy tạm giam, cho bảo lĩnh; anh Thắng được về nhà. Nếu sau đó anh bỏ đi tỉnh khác làm thuê mà không trình diện theo giấy triệu tập, anh sẽ bị tạm giam lại và cha, chị anh có thể bị phạt tiền.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hồ sơ thường cần: đơn đề nghị cho bảo lĩnh; giấy cam đoan của từng người nhận bảo lĩnh có xác nhận nơi cư trú hoặc nơi làm việc; giấy tờ chứng minh quan hệ thân thích (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu cũ hoặc xác nhận thông tin cư trú); giấy tờ về thu nhập; giấy cam đoan của bị can.
  • Không có thời hạn trả lời luật định cho đơn xin bảo lĩnh; nên gửi kèm tài liệu về khắc phục hậu quả, ý kiến của bị hại để tăng khả năng được chấp nhận.
  • Bảo lĩnh có thể kết hợp với tạm hoãn xuất cảnh nếu có nguy cơ ra nước ngoài.
  • Người nhận bảo lĩnh được thông báo các tình tiết của vụ án liên quan đến việc nhận bảo lĩnh — nhưng không có quyền như người bào chữa.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Bảo lĩnh là nộp tiền để được tại ngoại." — Đúng: nộp tiền là đặt tiền để bảo đảm; bảo lĩnh không nộp tiền.
  • Sai: "Có người bảo lĩnh thì cơ quan tố tụng phải cho." — Đúng: luật dùng chữ "có thể"; cơ quan tố tụng cân nhắc tính chất hành vi và nhân thân, có quyền từ chối.
  • Sai: "Được bảo lĩnh là vụ án nhẹ đi." — Đúng: bảo lĩnh chỉ thay đổi việc bị giam hay không; tội danh, khung hình phạt giữ nguyên.
  • Sai: "Một người cha đủ uy tín là bảo lĩnh được." — Đúng: cá nhân nhận bảo lĩnh phải có ít nhất 02 người.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Thường dịch bail hoặc release on bail, nhưng cần chú thích: trong hệ thông luật, "bail" thường gắn với khoản tiền bảo đảm, còn bảo lĩnh Việt Nam không có tiền. Cách dịch sát hơn là release on guarantee hoặc release into the custody of a guarantor; người nhận bảo lĩnh là guarantor (gần với surety nhưng không phải nộp tiền). Không dịch là guarantee theo nghĩa bảo lãnh dân sự.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 4 (điểm e khoản 1), 109, 113, 121, 125 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 ("Viện kiểm sát có thẩm quyền", "Ủy ban nhân dân cấp xã").
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 335 — bảo lãnh (để phân biệt).
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 134 dùng trong ví dụ.

Hỏi đáp nhanh

Bạn thân (không họ hàng) có đứng ra bảo lĩnh được không?

Không. Cá nhân chỉ được nhận bảo lĩnh cho bị can, bị cáo là người thân thích của mình (vợ, chồng, cha mẹ, con, ông bà, anh chị em ruột, cô dì chú bác ruột, cháu ruột… theo điểm e khoản 1 Điều 4 BLTTHS). Bạn bè, đồng nghiệp chỉ có thể tác động để cơ quan, tổ chức nơi bị can làm việc đứng ra nhận bảo lĩnh.

Một người mẹ có đủ để bảo lĩnh cho con không?

Không đủ. Khi cá nhân nhận bảo lĩnh thì phải có ít nhất 02 người, mỗi người đều phải đủ 18 tuổi, nhân thân tốt, chấp hành pháp luật, có thu nhập ổn định và có điều kiện quản lý người được bảo lĩnh (khoản 2 Điều 121).

Bảo lĩnh có phải nộp tiền không?

Không. Bảo lĩnh dựa trên uy tín và cam kết của người nhận bảo lĩnh. Biện pháp phải nộp tiền là đặt tiền để bảo đảm. Nếu bị can vi phạm cam đoan, người nhận bảo lĩnh có thể bị phạt tiền (khoản 6 Điều 121).

Nộp đơn xin bảo lĩnh ở đâu?

Gửi cơ quan đang thụ lý vụ án: Cơ quan điều tra trong giai đoạn điều tra (quyết định của họ phải được Viện kiểm sát phê chuẩn), Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố, Tòa án trong giai đoạn xét xử. Kèm giấy cam đoan có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người nhận bảo lĩnh làm việc.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Bảo lĩnh là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được bảo lĩnh.

Theo khoản 1 Điều 121 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Bảo lĩnh" xuất hiện trong 6 điều thuộc 5 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH132 điều
  • Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH151 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 118/2024/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP1 điều
  • Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …ình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh. 2. Các trường hợp bắt người gồm bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội …

  • Điều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự — Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13

    …hê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, khám xét, thu giữ, tạm giữ đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; phê chuẩn, không phê…

  • Điều 11. Hỗ trợ vận động, giáo dục người đã có hành vi vi phạm pháp luật đang cư trú tại cơ sở — Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15

    …c thời hạn có điều kiện; 2. Người bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; người được bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hàn…

  • Điều 17. Vi phạm các quy định về thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính — Nghị định số 282/2025/NĐ-CP

    …n chặn, biện pháp cưỡng chế: Giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, cấm đi khỏi nơi cư trú, đặt tiền để bảo đảm, tạm hoãn xuất cảnh, áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản hoặc có hành vi vi phạm đến biện pháp n…

  • Điều 23. Xếp loại chấp hành án phạt tù loại kém — Nghị định số 118/2024/NĐ-CP

    Phạm nhân xếp loại kém khi thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Không thuộc các trường hợp xếp loại tốt, khá, trung bình quy định tại các Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định này. 2. Phạm nhân bị xử lý kỷ luật hoặc bị giam giữ riêng do thường xuyên vi phạm Nộ…

Xem đủ 6 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Tố tụng hình sự xem cả 25 thuật ngữ

  • Đối chấtĐối chất là hoạt động điều tra trong đó Điều tra viên cho hai hay nhiều người đã khai mâu thuẫn nhau trực tiế…
  • Truy nãTruy nã là quyết định công khai tìm bắt bị can, bị cáo hoặc người bị kết án đã bỏ trốn hay không rõ đang ở đâ…
  • Người bào chữaNgười bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ hoặc được cơ quan tố tụng chỉ định để bảo vệ họ, và đã đượ…
  • Án phí hình sựÁn phí hình sự là khoản tiền người bị kết án (hoặc trong một số trường hợp là bị hại) phải nộp ngân sách khi …
  • Nguyên đơn dân sự trong vụ án hình sựNguyên đơn dân sự trong vụ án hình sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm gây ra và có đơn …
  • Bức cung, nhục hìnhBức cung là dùng thủ đoạn trái pháp luật ép người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai; nhục hình là đánh đập,…
  • Tạm giamTạm giam là biện pháp ngăn chặn nghiêm khắc nhất, cách ly bị can, bị cáo trong trại tạm giam trong thời hạn l…
  • Thi hành án hình sựThi hành án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền đưa bản án hình sự có hiệu lực ra thực hiện: giam giữ phạm …
  • Tạm giữTạm giữ là biện pháp ngăn chặn ngắn hạn (03 ngày, gia hạn tối đa hai lần, tổng không quá 09 ngày) đối với ngư…
  • Biện pháp ngăn chặnBiện pháp ngăn chặn là nhóm tám biện pháp cưỡng chế tố tụng (giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989