Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn nhẹ nhất có tác dụng giữ người: bị can, bị cáo vẫn sống ở nhà, đi làm bình thường, nhưng không được rời địa bàn xã, phường, đặc khu nơi cư trú nếu chưa được phép, và phải có mặt mỗi khi Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án triệu tập.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Cấm đi khỏi nơi cư trú là biện pháp ngăn chặn có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng nhằm bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.
Khoản 1 Điều 123 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2 và khoản 5 Điều này được sửa đổi bởi Điều 73 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026). Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026.
Luật số 128/2025/QH15 bổ sung định nghĩa người bị cấm đi khỏi nơi cư trú là người "đang bị hạn chế quyền đi lại ngoài phạm vi địa bàn xã, phường, đặc khu nơi người đó cư trú hoặc phạm vi địa bàn đơn vị quân đội quản lý" (khoản 3 Điều 2), gồm cả người bị yêu cầu dẫn độ và người đang chờ chấp hành án phạt tù.
Giải nghĩa dễ hiểu
Điều kiện và người ra lệnh
Chỉ áp dụng với bị can, bị cáo có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng. Người có quyền ra lệnh: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra (và Điều tra viên là Trưởng, Phó Trưởng Công an cấp xã được phân công theo khoản 1a Điều 37), Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án, Phó Chánh án, Hội đồng xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Đồn trưởng Đồn biên phòng. Khác tạm giam, lệnh này không cần Viện kiểm sát phê chuẩn.
Bốn nghĩa vụ phải cam đoan (khoản 2 Điều 123)
- Không đi khỏi nơi cư trú nếu không được người ra lệnh cho phép, trừ bất khả kháng, trở ngại khách quan.
- Có mặt theo giấy triệu tập.
- Không bỏ trốn, không tiếp tục phạm tội.
- Không mua chuộc, ép buộc người khác khai gian; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tẩu tán tài sản; không đe dọa, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác.
Ai quản lý hằng ngày (từ 01/7/2026)
Lệnh được gửi ngay cho Trưởng Công an cấp xã nơi người đó cư trú (hoặc đơn vị quân đội được giao) và cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh. Trong 03 ngày kể từ khi nhận lệnh, người bị cấm phải trình diện Trưởng Công an cấp xã; quá hạn thì bị triệu tập để làm cam đoan. Công an cấp xã lập hồ sơ quản lý gồm lệnh, cam đoan, bản nhận xét, biên bản vi phạm; quản lý bằng quản lý cư trú, triệu tập, điểm danh, kiểm diện (Điều 39, 40 Luật số 128/2025/QH15).
Xin phép vắng mặt, đổi chỗ ở, đổi nơi làm
| Việc | Gửi đơn cho | Thời hạn trả lời | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Vắng mặt tạm thời (lao động, học tập, lý do chính đáng) | Người ra lệnh cấm | 01 ngày làm việc | Mỗi lần không quá 30 ngày, trừ điều trị bệnh có xác nhận |
| Thay đổi nơi làm việc, học tập ra ngoài địa bàn | Người ra lệnh cấm | 03 ngày làm việc | Có văn bản đồng ý, báo Công an cấp xã |
| Thay đổi nơi cư trú ra ngoài địa bàn | Người ra lệnh cấm | 10 ngày làm việc | Ra lệnh cấm mới, gửi Công an cấp xã nơi ở mới |
| Đổi chỗ ở trong cùng xã, phường | Báo cáo người ra lệnh và Công an cấp xã | — | Không cần xin phép |
Phân biệt cấm đi khỏi nơi cư trú với tạm hoãn xuất cảnh và hình phạt cấm cư trú
| Tiêu chí | Cấm đi khỏi nơi cư trú | Tạm hoãn xuất cảnh | Cấm cư trú (hình phạt bổ sung) |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Biện pháp ngăn chặn (Điều 123 BLTTHS) | Biện pháp ngăn chặn (Điều 124 BLTTHS) | Hình phạt bổ sung (Điều 42 BLHS) |
| Phạm vi hạn chế | Không rời xã, phường, đặc khu nơi cư trú | Không ra nước ngoài, đi trong nước tự do | Không được tạm trú, thường trú ở một số địa phương nhất định |
| Đối tượng | Bị can, bị cáo | Cả người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố; bị can, bị cáo | Người đã chấp hành xong án tù |
| Thời điểm | Trong lúc giải quyết vụ án | Từ giai đoạn giải quyết nguồn tin | Sau khi chấp hành xong hình phạt chính |
Ví dụ tình huống
Ông Đặng Văn Quý, sống ở một xã ngoại thành Hà Nội, bị khởi tố về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (Điều 260 BLHS) sau vụ tai nạn ngày 12/7/2026. Ông có nơi cư trú ổn định, đã bồi thường, nên ngày 20/7 bị ra lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Ngày 22/7, ông trình diện Trưởng Công an xã, làm cam đoan.
Tháng 9, ông có việc làm thời vụ ở Bắc Ninh 20 ngày. Ông nộp đơn cho Thủ trưởng Cơ quan điều tra ngày 03/9; ngày 04/9 có văn bản đồng ý, Công an xã giải quyết cho vắng mặt, ông khai báo tạm vắng và trình báo Công an phường nơi đến. Giả sử ông tự ý đi mà không xin phép: lần đầu bị lập biên bản, nhắc nhở; lần hai bị kiểm điểm, thông báo cho người ra lệnh; lần ba Công an xã đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn — tức có thể bị tạm giam.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thời hạn không quá thời hạn điều tra, truy tố, xét xử; với người bị kết án tù thì kéo dài tới khi đi chấp hành án.
- Người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi, người có nhược điểm tâm thần, thể chất: giấy cam đoan phải có xác nhận của người đại diện.
- Tiếp tục vi phạm hành chính thuộc diện giáo dục tại xã, phường: lần đầu kiểm điểm, lần sau bị đề nghị thay đổi biện pháp (khoản 2 Điều 44 Luật số 128/2025/QH15).
- Dùng kèm: thường áp dụng cùng tạm hoãn xuất cảnh, hoặc sau khi được bảo lĩnh, đặt tiền.
- Trước 01/7/2026, việc quản lý do "chính quyền xã, phường, thị trấn" và theo hướng dẫn rải rác; nay đã có chương riêng trong Luật số 128/2025/QH15.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Cấm đi khỏi nơi cư trú là bị quản thúc tại gia." — Đúng: người bị cấm vẫn được ra khỏi nhà, đi làm, đi chợ trong phạm vi xã, phường.
- Sai: "Phạm vi là huyện." — Đúng: không còn cấp huyện; phạm vi là xã, phường, đặc khu nơi cư trú.
- Sai: "Đã xin phép miệng Công an xã là được đi." — Đúng: đơn xin vắng mặt phải gửi người đã ra lệnh cấm (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc Tòa án), có văn bản đồng ý.
- Sai: "Bị cấm đi khỏi nơi cư trú thì không bị cấm xuất cảnh." — Đúng: về pháp lý là hai quyết định khác nhau, nhưng ra nước ngoài khi chưa được phép vẫn vi phạm nghĩa vụ "không đi khỏi nơi cư trú".
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dịch thông dụng: prohibition from leaving one's place of residence hoặc residence restriction. Không dùng house arrest (quản thúc tại gia — giam trong nhà, nặng hơn nhiều). Ở các nước thông luật, biện pháp tương tự thường là một bail condition (điều kiện kèm khi được tại ngoại) chứ không phải biện pháp độc lập; khi dịch nên chú thích phạm vi "commune/ward of residence".
Thuật ngữ liên quan
- Biện pháp ngăn chặn — nhóm biện pháp chứa cấm đi khỏi nơi cư trú
- Tạm giam — hậu quả khi vi phạm nghĩa vụ cam đoan
- Bảo lĩnh — biện pháp thay thế tạm giam hay đi kèm
- Đặt tiền để bảo đảm — biện pháp thay thế tạm giam bằng tiền
- Bị can — đối tượng áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố
- Hình phạt bổ sung — nhóm chứa hình phạt cấm cư trú, dễ nhầm tên
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Điều 109, 113, 123, 124 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
- Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15, Điều 2, 38–44, 73 — hiệu lực từ 01/7/2026.
- Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 ("Ủy ban nhân dân cấp xã", Công an cấp xã).
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi 2017, 2025), Điều 42 (cấm cư trú), Điều 260 dùng trong ví dụ.
Hỏi đáp nhanh
Đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú có được đi làm ở phường bên cạnh không?
Phải xin phép. Phạm vi bị hạn chế là địa bàn xã, phường, đặc khu nơi cư trú. Muốn đi làm ở địa bàn khác thì gửi đơn cho người đã ra lệnh; người này trả lời trong 03 ngày làm việc với việc thay đổi nơi làm việc, học tập (khoản 2 Điều 43 Luật số 128/2025/QH15).
Người nhà ốm nặng ở tỉnh khác, có được đi thăm không?
Được nếu xin phép: đơn gửi người ra lệnh cấm, người này trả lời trong 01 ngày làm việc; mỗi lần vắng mặt không quá 30 ngày. Khi đến nơi phải khai báo tạm vắng, trình báo Công an cấp xã nơi đến. Đi vì bất khả kháng (thiên tai, cấp cứu) thì không phải xin trước nhưng phải báo ngay khi hết lý do.
Bị cấm đi khỏi nơi cư trú thì có bị cấm xuất cảnh luôn không?
Không tự động. Muốn chặn xuất cảnh, cơ quan tố tụng phải ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh riêng theo Điều 124 BLTTHS. Tuy vậy, đi nước ngoài khi đang bị cấm đi khỏi nơi cư trú mà không được phép thì đương nhiên là vi phạm cam đoan.
Vi phạm một lần có bị bắt tạm giam ngay không?
Không phải lúc nào cũng vậy. Theo Điều 44 Luật số 128/2025/QH15, vi phạm thông thường lần một bị nhắc nhở, lần hai bị kiểm điểm và báo cho người ra lệnh, lần ba mới bị đề nghị thay đổi biện pháp ngăn chặn. Riêng tiếp tục phạm tội, bỏ trốn, mua chuộc nhân chứng… thì có thể bị tạm giam ngay theo khoản 2 Điều 123 BLTTHS.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.