TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Kế toán - Kiểm toán

25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

B
  • Bảng cân đối kế toánchuyên sâu

    Bảng cân đối kế toán là báo cáo phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm; từ năm tài chính 2026 mẫu B01-DN mang tên báo cáo tình hình tài chính.

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhchuyên sâu

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo trong bộ báo cáo tài chính phản ánh doanh thu, chi phí và lãi, lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ, chia theo hoạt động kinh doanh chính, tài chính và khác (mẫu B02-DN).

  • Báo cáo kiểm toánchuyên sâu

    Báo cáo kiểm toán là văn bản do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán lập sau khi kết thúc kiểm toán, đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và nội dung khác đã kiểm toán theo hợp đồng.

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệchuyên sâu

    Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo bắt buộc trong bộ báo cáo tài chính, cho biết tiền và tương đương tiền vào, ra trong kỳ từ ba hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính (mẫu B03-DN theo Thông tư 99/2025).

C
  • Chế độ kế toánchuyên sâu

    Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ban hành, như Thông tư 99/2025/TT-BTC cho doanh nghiệp.

  • Chuẩn mực kế toánchuyên sâu

    Chuẩn mực kế toán là những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính, do Bộ Tài chính ban hành trên cơ sở chuẩn mực quốc tế; Việt Nam hiện có 26 chuẩn mực (VAS).

  • Chứng từ kế toánchuyên sâu

    Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán, như hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương.

D
  • Doanh nghiệp kiểm toánchuyên sâu

    Doanh nghiệp kiểm toán là công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân có ít nhất năm kiểm toán viên hành nghề và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

Đ
  • Đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toánchuyên sâu

    Đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán là hệ thống nguyên tắc bắt buộc — chính trực, khách quan, năng lực và thận trọng, bảo mật, tư cách nghề nghiệp — cùng các quy định về tính độc lập, ban hành tại Thông tư 70/2015/TT-BTC.

  • Đơn vị kế toánchuyên sâu

    Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các khoản 1 đến 5 Điều 2 Luật Kế toán có lập báo cáo tài chính; hộ kinh doanh, tổ hợp tác phải ghi sổ nhưng không phải đơn vị kế toán.

G
  • Gian lận trong báo cáo tài chínhchuyên sâu

    Gian lận trong báo cáo tài chính là hành vi cố ý làm sai lệch số liệu, thông tin trên báo cáo tài chính — ghi khống, bỏ sót, giả mạo chứng từ, áp dụng sai nguyên tắc kế toán — để lừa người sử dụng báo cáo.

H
  • Hành nghề kế toánchuyên sâu

    Hành nghề kế toán là việc kế toán viên hành nghề cung cấp dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán cho khách hàng thông qua doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

K
  • Kế toán trưởngchuyên sâu

    Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy kế toán của đơn vị, tổ chức thực hiện công tác kế toán, cùng ký báo cáo tài chính và phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng cùng thời gian công tác thực tế tối thiểu.

  • Kế toánchuyên sâu

    Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động (khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán).

  • Kiểm soát nội bộchuyên sâu

    Kiểm soát nội bộ là việc đơn vị kế toán thiết lập và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy trình nội bộ phù hợp pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt yêu cầu đề ra.

  • Kiểm toán độc lậpchuyên sâu

    Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra và đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.

  • Kiểm toán nhà nướcchuyên sâu

    Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công (Điều 118 Hiến pháp).

  • Kiểm toán nội bộchuyên sâu

    Kiểm toán nội bộ là hoạt động kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, do bộ phận độc lập bên trong đơn vị thực hiện và báo cáo thẳng lên cấp quản trị cao nhất.

  • Kiểm toán viênchuyên sâu

    Kiểm toán viên là người có chứng chỉ kiểm toán viên (hoặc chứng chỉ nước ngoài được công nhận và đạt sát hạch pháp luật Việt Nam); chỉ khi có giấy chứng nhận đăng ký hành nghề mới được ký báo cáo kiểm toán.

  • Kỳ kế toánchuyên sâu

    Kỳ kế toán là khoảng thời gian từ khi đơn vị bắt đầu ghi sổ đến khi kết thúc ghi sổ, khóa sổ để lập báo cáo tài chính; gồm kỳ năm, kỳ quý, kỳ tháng theo Điều 12 Luật Kế toán.

L
  • Lưu trữ tài liệu kế toánchuyên sâu

    Lưu trữ tài liệu kế toán là nghĩa vụ của đơn vị kế toán đưa chứng từ, sổ, báo cáo tài chính vào bảo quản trong 12 tháng sau khi kết thúc năm và giữ ít nhất 05 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn tùy loại.

N
  • Năm tài chínhchuyên sâu

    Năm tài chính là kỳ kế toán năm 12 tháng của đơn vị, mặc định từ 01/01 đến 31/12; đơn vị có đặc thù được chọn 12 tháng bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý và phải báo cơ quan tài chính, thuế.

S
  • Sổ kế toánchuyên sâu

    Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của đơn vị kế toán, gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết; phải lưu trữ ít nhất 10 năm.

T
  • Thuyết minh báo cáo tài chínhchuyên sâu

    Thuyết minh báo cáo tài chính là phần bắt buộc, không tách rời của báo cáo tài chính, giải trình chính sách kế toán, chi tiết các con số và thông tin cần thiết khác mà ba báo cáo kia chưa thể hiện (mẫu B09-DN).

Y
  • Ý kiến kiểm toánchuyên sâu

    Ý kiến kiểm toán là kết luận của kiểm toán viên hành nghề về việc báo cáo tài chính có trung thực, hợp lý trên khía cạnh trọng yếu hay không, gồm bốn dạng: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối.

26 thuật ngữ Kế toán - Kiểm toán định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác