TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Kế toán - Kiểm toán

Kiểm toán nội bộ

Tiếng Anh: Internal audit, internal auditor, chief audit executive, internal control, risk-based internal audit, audit committee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Kiểm toán nội bộ là hoạt động kiểm tra, đánh giá và giám sát xem hệ thống kiểm soát nội bộ của một cơ quan, doanh nghiệp có đầy đủ, phù hợp và vận hành hữu hiệu hay không. Người làm kiểm toán nội bộ là người của đơn vị (hoặc được đơn vị thuê), nhưng phải độc lập với bộ phận bị kiểm toán và báo cáo thẳng lên cấp quản trị cao nhất, không báo cáo cho người mà mình đang soi.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Kiểm toán nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.

Khoản 3 Điều 39 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017; chưa bị sửa đổi)

Khoản 4 cùng điều giao bốn nhiệm vụ, đáng chú ý là kiểm tra, xác nhận độ tin cậy của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị trước khi trình ký duyệt và phát hiện sơ hở, gian lận. Chi tiết nằm ở Nghị định 05/2019/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/4/2019).

Giải nghĩa dễ hiểu

Kiểm toán nội bộ soi cái gì

Đối tượng của kiểm toán nội bộ không phải từng con số mà là "cái máy" tạo ra con số: quy trình phê duyệt chi, phân quyền ký, đối chiếu công nợ, kiểm kê kho, mua hàng (mục tiêu tại Điều 4 Nghị định 05/2019).

Ai bắt buộc phải có

  • Cơ quan nhà nước: bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND cấp tỉnh và đơn vị trực thuộc (Điều 8).
  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có quỹ lương, phụ cấp, các khoản đóng theo lương từ 20 tỷ đồng/năm trở lên hoặc từ 200 người lao động trở lên (Điều 9).
  • Doanh nghiệp: công ty niêm yết; doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ; doanh nghiệp Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ theo mô hình công ty mẹ – công ty con (Điều 10). Tổ chức tín dụng làm theo Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

Ba nguyên tắc không được thiếu

Độc lập, khách quan, tuân thủ pháp luật (Điều 5). Theo Điều 6, người kiểm toán nội bộ không kiểm toán quy trình do mình soạn, bộ phận do người thân điều hành, hay mảng mình từng phụ trách trong 03 năm kể từ khi thôi phụ trách.

Phương pháp "định hướng theo rủi ro"

Kế hoạch năm phải dựa trên đánh giá rủi ro; nghiệp vụ, bộ phận rủi ro cao phải được kiểm toán ít nhất mỗi năm một lần và phải chừa quỹ thời gian cho kiểm toán đột xuất (Điều 13, 14). Báo cáo tổng hợp năm do người phụ trách kiểm toán nội bộ ký, gửi trong 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (khoản 5 Điều 16).

Phân biệt kiểm toán nội bộ với kiểm toán độc lập và kiểm soát nội bộ

Tiêu chíKiểm toán nội bộKiểm toán độc lậpKiểm soát nội bộ
Bản chấtKiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soátĐưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chínhChính các cơ chế, quy trình phòng ngừa rủi ro
Người thực hiệnBộ phận của đơn vị hoặc tổ chức được thuêDoanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hành nghềToàn bộ bộ máy quản lý, nhân viên
Phục vụ aiHội đồng quản trị, Ban kiểm soát, lãnh đạo đơn vịCổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan nhà nướcNgười điều hành
Sản phẩmBáo cáo kiểm toán nội bộ, kiến nghịBáo cáo kiểm toán có ý kiến kiểm toánQuy chế, quy trình nội bộ
Thay thế được cho nhau?Không. Có kiểm toán nội bộ vẫn phải kiểm toán độc lập nếu thuộc diện bắt buộc.

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty cổ phần Dược Sông Hậu niêm yết trên sàn, không đủ người để lập phòng kiểm toán nội bộ. Ngày 05/01/2026, Hội đồng quản trị thuê Công ty TNHH Kiểm toán Minh Tâm làm kiểm toán nội bộ năm 2026 — hợp pháp theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 05/2019. Nhưng đến cuối năm, công ty muốn mời luôn Minh Tâm kiểm toán báo cáo tài chính năm 2026 thì không được: điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập cấm doanh nghiệp kiểm toán kiểm toán cho đơn vị mà mình đang làm, hoặc đã làm trong năm trước liền kề, công việc kiểm toán nội bộ. Minh Tâm chỉ có thể nhận kiểm toán báo cáo tài chính từ năm 2028 trở đi, nếu năm 2027 không làm kiểm toán nội bộ nữa.

Tình huống 2. Anh Phúc làm trưởng phòng mua hàng của một tổng công ty nhà nước đến ngày 31/3/2026 rồi chuyển sang ban kiểm toán nội bộ. Theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 05/2019, anh không được kiểm toán quy trình mua hàng đến hết ngày 31/3/2029; nếu bị phân công, anh phải tự báo cáo xung đột (khoản 2 Điều 6).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Quy chế và quy trình: đơn vị tự ban hành quy chế và quy trình kiểm toán nội bộ; ở công ty niêm yết, Hội đồng quản trị ban hành quy chế và phê duyệt kế hoạch năm (Điều 12, 14).
  • Báo cáo đột xuất: phát hiện sai phạm nghiêm trọng thì báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền (Điều 17).
  • Ý kiến bên bị kiểm toán: báo cáo phải ghi ý kiến của lãnh đạo bộ phận được kiểm toán, kể cả ý kiến không đồng ý (khoản 3 Điều 16) — chỗ hay bị bỏ để "báo cáo cho đẹp".
  • Ủy ban kiểm toán: công ty cổ phần không có Ban kiểm soát phải có Ủy ban kiểm toán thuộc Hội đồng quản trị (Điều 137, 161 Luật Doanh nghiệp 2020); kiểm toán nội bộ thường báo cáo chức năng cho ủy ban này.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ là một. — Đúng: kiểm soát nội bộ là hệ thống; kiểm toán nội bộ là người đi kiểm tra hệ thống đó (khoản 1 và khoản 3 Điều 39 Luật Kế toán).
  • Sai: đã có kiểm toán nội bộ thì khỏi thuê kiểm toán độc lập. — Đúng: đơn vị thuộc diện kiểm toán bắt buộc vẫn phải nộp báo cáo tài chính kèm báo cáo kiểm toán độc lập; kiểm toán nội bộ không thay được.
  • Sai: cho kế toán trưởng kiêm luôn kiểm toán nội bộ cho tiết kiệm. — Đúng: người làm kiểm toán nội bộ không được đồng thời đảm nhận công việc thuộc đối tượng kiểm toán (khoản 1 Điều 5); kế toán trưởng tự soi sổ của mình là mất độc lập.
  • Sai: kiểm toán nội bộ chỉ cần báo cáo Tổng giám đốc. — Đúng: Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) và Ban kiểm soát cũng phải nhận báo cáo.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Internal audit là cách dịch chuẩn; người làm là internal auditor, người phụ trách là chief audit executive (thông lệ của Viện Kiểm toán nội bộ quốc tế). Không dịch thành internal control — đó là kiểm soát nội bộ. "Kiểm toán định hướng theo rủi ro" tương ứng risk-based internal audit; Ủy ban kiểm toán là audit committee.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 38/2019/QH14, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 108/2025/QH15 — Điều 39; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 05/2019/NĐ-CP về kiểm toán nội bộ — Điều 4–6, 8–17, 19; hiệu lực từ 01/4/2019, đang áp dụng.
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15 — điểm a khoản 1 Điều 30, Điều 57; đang có hiệu lực.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (đã sửa đổi) — Điều 137, Điều 161 về Ủy ban kiểm toán.

Hỏi đáp nhanh

Công ty TNHH tư nhân có bắt buộc phải lập bộ phận kiểm toán nội bộ không?

Không. Điều 10 Nghị định 05/2019/NĐ-CP chỉ bắt buộc công ty niêm yết, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ theo mô hình công ty mẹ – công ty con. Doanh nghiệp khác được khuyến khích, không bị phạt nếu không lập.

Có được thuê công ty kiểm toán làm kiểm toán nội bộ không?

Được, nhưng công ty kiểm toán đó phải đủ điều kiện hoạt động và vẫn phải bảo đảm tính độc lập, khách quan theo Điều 5, Điều 6 Nghị định 05/2019 (khoản 3 Điều 10). Đổi lại, chính công ty đó không được kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp cho năm đang làm và năm liền sau.

Kiểm toán nội bộ báo cáo cho ai?

Theo quy chế của đơn vị, nhưng tối thiểu phải gửi báo cáo cho cấp có thẩm quyền ban hành quy chế (Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty…), Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (khoản 1 Điều 16 Nghị định 05/2019). Báo cáo tổng hợp năm phải gửi trong 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Nhân viên kiểm toán nội bộ cần bằng cấp gì?

Bằng đại học trở lên chuyên ngành phù hợp, có ít nhất 05 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc 03 năm tại chính đơn vị hoặc 03 năm làm kiểm toán, kế toán, thanh tra, và chưa bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên vì sai phạm kinh tế, tài chính, kế toán (Điều 11 Nghị định 05/2019).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Kiểm toán nội bộ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, thực hiện kiểm toán nội bộ và kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Theo khoản 1 Điều 62 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 25/VBHN-VPQH ngày 29/12/2022

Được nhắc tới trong văn bản

"Kiểm toán nội bộ" xuất hiện trong 75 điều thuộc 27 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1515 điều
  • Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH137 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH156 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP6 điều
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH144 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH154 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP4 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH123 điều

Xem đủ 27 văn bản →

  • Điều 43. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

    …tài chính độc lập với ngân sách nhà nước; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Định kỳ 03 năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán Quỹ bảo hiể…

  • Điều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    … nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định. 4. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình.

  • Điều 24. Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, báo cáo của ngân hàng chính sách — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    1. Ngân hàng chính sách phải thực hiện kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ; xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về các hoạt động nghiệp vụ. 2. Ngân hàng chính sách thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo hoạt động theo quy định của pháp luật.

  • Điều 34. Điều kiện khai trương hoạt động — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …ủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; c) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầ…

  • Điều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …hần; i) Người đại diện theo pháp luật; k) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ; l) Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ; m) Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và t…

Xem đủ 75 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Kế toán - Kiểm toán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chuẩn mực kế toánChuẩn mực kế toán là những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính, do Bộ Tài chính b…
  • Kế toánKế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức …
  • Bảng cân đối kế toánBảng cân đối kế toán là báo cáo phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời…
  • Đơn vị kế toánĐơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc các khoản 1 đến 5 Điều 2 Luật Kế toán có lập báo cáo tài chí…
  • Kiểm toán độc lậpKiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán kiểm tra và đưa ra ý kiến độc lập …
  • Năm tài chínhNăm tài chính là kỳ kế toán năm 12 tháng của đơn vị, mặc định từ 01/01 đến 31/12; đơn vị có đặc thù được chọn…
  • Chế độ kế toánChế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc công việc cụ thể do cơ quan …
  • Sổ kế toánSổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh của đơn vị…
  • Chứng từ kế toánChứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và hoàn …
  • Kiểm soát nội bộKiểm soát nội bộ là việc đơn vị kế toán thiết lập và thực hiện các cơ chế, chính sách, quy trình nội bộ phù h…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989