TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Người lao động

Tiếng Anh: employee, worker, employment relationship test, independent contractor

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Người lao động là người làm việc cho người khác theo thỏa thuận, nhận lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên thuê mình. Ba dấu hiệu đó quyết định tư cách người lao động, bất kể giấy tờ ghi là “cộng tác viên”, “khoán việc” hay “thực tập sinh”. Có tư cách này thì được Bộ luật Lao động bảo vệ: lương tối thiểu, bảo hiểm, nghỉ phép, báo trước, trợ cấp thôi việc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.

Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, khoản này không bị sửa đổi).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba dấu hiệu

  1. Làm việc cho người khác theo thỏa thuận: tự mình làm, không giao lại cho người khác; có thể thỏa thuận bằng văn bản, điện tử, hoặc bằng lời với việc dưới 01 tháng.
  2. Được trả lương: theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, trả định kỳ.
  3. Chịu quản lý, điều hành, giám sát: giờ giấc, nội quy, phân công, đánh giá. Đây là dấu hiệu phân định với người làm dịch vụ độc lập — người nhận khoán thật sự tự tổ chức công việc và chỉ bàn giao kết quả.

Thiếu văn bản không làm mất tư cách: nếu ba dấu hiệu có thật, quan hệ được coi là hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 13).

Độ tuổi

  • Từ đủ 15 tuổi: tự ký hợp đồng; dưới 18 tuổi cần văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật, làm tối đa 08 giờ/ngày, 40 giờ/tuần.
  • Từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi: chỉ làm công việc nhẹ trong danh mục; hợp đồng ký cùng người đại diện; tối đa 04 giờ/ngày, 20 giờ/tuần, không làm đêm, không làm thêm.
  • Dưới 13 tuổi: chỉ công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao không tổn hại phát triển, phải được cơ quan lao động cấp tỉnh đồng ý (Điều 145, 146).

Ai không phải người lao động theo Bộ luật

Cán bộ, công chức (theo Luật Cán bộ, công chức); viên chức làm theo hợp đồng làm việc (theo Luật Viên chức, Bộ luật chỉ áp dụng ở phần được dẫn chiếu); người nhận làm dịch vụ độc lập; chủ hộ kinh doanh, thành viên góp vốn không làm thuê. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người lao động nhưng phải có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn (Điều 151).

Phân biệt người lao động với người học nghề, tập nghề

Tiêu chíNgười lao độngNgười học nghề, tập nghề (Điều 61)
Mục đíchLàm việc, tạo sản phẩm cho người sử dụng lao độngĐược đào tạo tại nơi làm việc để sau đó vào làm
Tuổi tối thiểuĐủ 15 tuổi (ngoại lệ 13–15 tuổi)Đủ 14 tuổi; nghề nặng nhọc, độc hại từ đủ 18 tuổi
Thời hạnTheo hợp đồngTập nghề tối đa 03 tháng; học nghề theo chương trình đào tạo
TiềnLương không dưới mức tối thiểu vùngKhông bị thu học phí; có tham gia lao động thì được trả lương theo thỏa thuận
Khi kết thúcChấm dứt theo Điều 34Phải ký hợp đồng lao động khi đủ điều kiện

Ví dụ tình huống

Anh Mai Văn Toàn ký “hợp đồng cộng tác viên giao hàng” với một công ty thương mại điện tử tại TP. Hà Nội từ 01/02/2025. Hằng ngày anh phải có mặt ở kho lúc 7 giờ, mặc đồng phục, nhận tuyến do trưởng kho phân, bị trừ 100.000 đồng mỗi lần đến muộn, nhận cố định 8.500.000 đồng/tháng cộng thưởng theo đơn. Ngày 15/7/2026 công ty nhắn tin chấm dứt “hợp tác”.

Cả ba dấu hiệu đều có, nên anh là người lao động và quan hệ là hợp đồng lao động không xác định thời hạn trên thực tế. Hệ quả: khoản trừ 100.000 đồng là phạt tiền bị cấm, phải hoàn lại; công ty phải truy đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 02/2025; việc chấm dứt không có căn cứ Điều 36 là trái pháp luật, công ty phải nhận anh lại, trả lương những ngày không được làm và thêm ít nhất 02 tháng lương (Điều 41). Anh có thể khởi kiện thẳng tại Tòa án nhân dân khu vực trong 01 năm, không bắt buộc qua hòa giải, không phải nộp án phí.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bảo hiểm xã hội bắt buộc với người có hợp đồng từ đủ 01 tháng; từ 01/7/2025 mở rộng cho người làm không trọn thời gian có lương tháng từ mức thấp nhất làm căn cứ đóng trở lên (Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
  • Giao kết nhiều hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động được phép, miễn bảo đảm thực hiện đủ (Điều 19); bảo hiểm tai nạn lao động đóng theo từng hợp đồng.
  • Người lao động thuê lại ký hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê lại nhưng làm việc dưới sự điều hành của bên thuê lại.
  • Người giúp việc gia đình là người lao động; hợp đồng phải bằng văn bản, mỗi bên được đơn phương chấm dứt bất kỳ lúc nào nhưng báo trước ít nhất 15 ngày (Điều 162).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Ký hợp đồng cộng tác viên, khoán việc thì không phải người lao động.” — Đúng: tên gọi không quyết định; có quản lý, giám sát và trả lương là người lao động.
  • Sai: “Thực tập sinh làm việc như nhân viên thì không cần trả lương.” — Đúng: học nghề, tập nghề mà trực tiếp tham gia lao động thì được trả lương theo thỏa thuận; công ty không được thu học phí.
  • Sai: “Dưới 18 tuổi không được đi làm.” — Đúng: từ đủ 15 tuổi được làm việc với điều kiện bảo vệ riêng; từ 13 tuổi được làm việc nhẹ trong danh mục.
  • Sai: “Thử việc chưa phải người lao động.” — Đúng: người thử việc đã làm việc dưới sự quản lý và nhận ít nhất 85% lương; thời gian thử việc được tính khi xét trợ cấp thôi việc.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng employee; trong văn bản ILO thường gặp worker. Cách phân định “có quan hệ lao động hay không” gọi là employment relationship test; người làm dịch vụ độc lập là independent contractor. Ở Anh, worker là tư cách trung gian giữa employee và self-employed; Việt Nam không có tầng trung gian này nên khi dịch Bộ luật Lao động nên giữ employee.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 2, 3, 13, 19, 36, 41, 61, 143–149, 151, 162 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026); khoản 3 Điều 61 sửa đổi bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 từ 01/01/2026.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Điều 2 — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 7 — thời hạn báo trước 120 ngày với một số ngành nghề, người quản lý doanh nghiệp.

Hỏi đáp nhanh

Tài xế công nghệ có phải là người lao động của nền tảng không?

Tùy thực tế quan hệ. Nếu tài xế tự quyết định giờ chạy, được nhận hay từ chối chuyến, không bị chấm công, thì thường được coi là đối tác theo hợp đồng dân sự. Nếu nền tảng ấn định giờ, áp chỉ tiêu, xử phạt như kỷ luật và trả thu nhập định kỳ, quan hệ có thể bị xác định là lao động theo khoản 1 Điều 13 BLLĐ. Tòa án xét dấu hiệu quản lý, giám sát chứ không xét tên hợp đồng.

Người đang hưởng lương hưu đi làm tiếp có còn là người lao động không?

Có. Họ là người lao động cao tuổi, ký hợp đồng lao động và hưởng lương bên cạnh lương hưu (khoản 2 Điều 149 BLLĐ). Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đang hưởng lương hưu không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Giám đốc thuê theo hợp đồng có phải là người lao động không?

Có, nếu ký hợp đồng lao động và hưởng lương. Giám đốc làm thuê vẫn chịu sự giám sát của chủ sở hữu hoặc hội đồng quản trị, được hưởng các quyền của người lao động; riêng thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt với người quản lý doanh nghiệp là ít nhất 120 ngày nếu hợp đồng từ 12 tháng trở lên, hoặc một phần tư thời hạn nếu dưới 12 tháng (Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

4 định nghĩa ở 4 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.

Theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. Trường hợp lao động chưa thành niên phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 Còn hiệu lực

Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là người lao động dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo có nơi ở hiện tại thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Người lao động" xuất hiện trong 2.126 điều thuộc 320 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14161 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH12136 điều
  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH1369 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP69 điều
  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH1467 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH1566 điều
  • Nghị định số 283/2026/NĐ-CP60 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP53 điều

Xem đủ 321 văn bản →

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực…

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người lao động, người học nghề, người tập nghề và người làm việc không có quan hệ lao động. 2. Người sử dụng lao động. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. 2. Bảo đảm quyền và lợ…

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trìn…

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện ng…

Xem đủ 2.126 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989