Học phí là tiền người học trả cho dịch vụ giáo dục, đào tạo mà nhà trường cung cấp, không gồm tiền ăn, ở, đưa đón hay các dịch vụ hỗ trợ khác. Từ năm học 2025–2026, trẻ mầm non và học sinh phổ thông trường công lập được miễn học phí; ở đại học và giáo dục nghề nghiệp, trường công lập thu trong trần của Chính phủ, trường tư thục tự định giá có giới hạn tăng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Giáo dục đại học.
Khoản 1 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giải nghĩa dễ hiểu
Mầm non, phổ thông: miễn ở công lập, hỗ trợ ở tư thục
Nghị quyết 217/2025/QH15 (thông qua 26/6/2025, áp dụng từ năm học 2025–2026) và khoản 3 Điều 99 Luật Giáo dục sửa đổi: trẻ mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong trường công lập được miễn học phí; học trường dân lập, tư thục được Nhà nước hỗ trợ theo mức Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, không vượt học phí của trường. Khung học phí của Nghị định 238/2025/NĐ-CP (ngày 03/9/2025) vẫn tồn tại để làm căn cứ cấp bù cho trường công và tính mức hỗ trợ: năm học 2025–2026 mầm non và tiểu học 50.000–540.000 đồng/tháng, trung học cơ sở 50.000–650.000 đồng, trung học phổ thông 100.000–650.000 đồng; từ năm học 2026–2027 trần tăng không quá 7,5%/năm (khoản 2 Điều 8).
Đại học công lập: trần theo khối ngành
| Khối ngành (trường chưa tự bảo đảm chi thường xuyên) | 2025–2026 | 2026–2027 |
|---|---|---|
| Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 1.590.000 | 1.790.000 |
| Nghệ thuật | 1.520.000 | 1.710.000 |
| Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 1.710.000 | 1.930.000 |
| Toán, CNTT, kỹ thuật, kiến trúc, xây dựng, nông lâm thủy sản, thú y | 1.850.000 | 2.090.000 |
| Nhân văn, xã hội, báo chí, du lịch, thể thao, môi trường | 1.690.000 | 1.910.000 |
| Điều dưỡng, răng – hàm – mặt, kỹ thuật y học, y tế công cộng | 2.360.000 | 2.660.000 |
| Y học, dược học | 3.110.000 | 3.500.000 |
Đơn vị: đồng/người học/tháng (khoản 1 Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP). Trường tự bảo đảm chi thường xuyên được thu tối đa 2 lần trần; tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư tối đa 2,5 lần; chương trình đạt kiểm định được tự quyết theo định mức của trường. Thạc sĩ nhân hệ số 1,5, tiến sĩ hệ số 2,5. Từ năm học 2027–2028, trần tăng không quá chỉ số giá tiêu dùng.
Trường tư thục, giáo dục nghề nghiệp
Trường dân lập, tư thục tự xây dựng mức thu bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy, phải công khai lộ trình; mức tăng không quá 10%/năm với mầm non, phổ thông và 15%/năm với giáo dục nghề nghiệp, đại học (điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 238/2025). Trường giáo dục nghề nghiệp công lập không thu vượt trần của Chính phủ (Điều 39 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025).
Phân biệt học phí với các khoản thu khác
| Tiêu chí | Học phí | Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục | Thu dịch vụ tuyển sinh |
|---|---|---|---|
| Trả cho | Dịch vụ giáo dục theo chương trình | Bán trú, đưa đón, y tế, câu lạc bộ, trông giữ | Việc xét tuyển, thi tuyển |
| Bắt buộc | Có (trừ diện miễn) | Chỉ khi sử dụng | Khi dự tuyển |
| Mầm non, phổ thông công lập | Miễn | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết danh mục, mức thu | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định |
| Nguyên tắc mức thu | Theo khung, trần, lộ trình tính đủ chi phí | Tính đúng, tính đủ chi phí | Tính đúng, tính đủ chi phí |
Ví dụ tình huống
Em Ngô Minh Khoa trúng tuyển ngành Luật năm học 2026–2027 vào hai trường công lập: trường A chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, trường B tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; chương trình của B chưa đạt kiểm định. Bố Khoa bị tai nạn lao động, đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
Kết luận: tại trường A, học phí tối đa 1.790.000 đồng/tháng, tức 17,9 triệu đồng/năm (10 tháng). Tại trường B, tối đa 2,5 × 1.790.000 = 4.475.000 đồng/tháng, tức 44,75 triệu đồng/năm. Nếu học theo tín chỉ, học phí một tín chỉ bằng tổng học phí toàn khóa chia tổng số tín chỉ, tổng thu theo tín chỉ không được vượt tổng tính theo năm (khoản 9 Điều 10). Cả hai trường phải công khai mức thu từng năm và lộ trình cả khóa trước khi tuyển sinh (khoản 4 Điều 13). Vì bố bị tai nạn lao động đang hưởng trợ cấp thường xuyên, Khoa được giảm 50% học phí ở trường nào em chọn (khoản 2 Điều 16).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Tình trạng khẩn cấp: thu theo số tháng thực học, không thu thời gian không tổ chức dạy (khoản 2 Điều 12).
- Không phải đóng học phí: người học ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục của Chính phủ (Điều 14).
- Đào tạo giáo viên: ngân sách bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên (điểm a khoản 2 Điều 38 Luật Giáo dục đại học 2025).
- Trung học nghề, trung cấp sau THCS: người tốt nghiệp THCS học trung cấp được miễn (khoản 12 Điều 15 Nghị định 238/2025); từ 01/7/2026 có thêm chính sách miễn, hỗ trợ cho trung học nghề (Điều 26 Luật Giáo dục nghề nghiệp).
- Trường trích nguồn thu để miễn, giảm, hỗ trợ người học khó khăn theo chính sách riêng (khoản 2 Điều 41 Luật Giáo dục đại học).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Miễn học phí là đi học không mất đồng nào." — Đúng: dịch vụ bán trú, đưa đón, đồng phục, sách vở vẫn do gia đình chi nếu sử dụng.
- Sai: "Trường đại học tự chủ đặt học phí tùy ý." — Đúng: trường công vẫn bị giới hạn ở 2 hoặc 2,5 lần trần, trừ chương trình đạt kiểm định.
- Sai: "Học sinh trường tư được miễn như trường công." — Đúng: chỉ được hỗ trợ một phần theo mức Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Sai: "Trường thu học phí 12 tháng là bình thường." — Đúng: tối đa 9 tháng với mầm non, phổ thông và 10 tháng với đại học, giáo dục nghề nghiệp.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Tuition fee (Anh: tuition fees; Mỹ thường chỉ dùng tuition). Miễn học phí là tuition exemption hoặc tuition-free; hỗ trợ học phí là tuition subsidy; trần học phí là tuition cap. Không dịch các khoản dịch vụ là school fees khi văn bản cần tách bạch với học phí.
Thuật ngữ liên quan
- Tự chủ đại học — mức tự chủ tài chính quyết định trần học phí.
- Trường tư thục — tự định học phí, trần tăng hằng năm.
- Trường công lập — miễn học phí mầm non, phổ thông.
- Xã hội hóa giáo dục — phân biệt đóng góp tự nguyện với học phí.
- Kiểm định chất lượng giáo dục — điều kiện để trường tự quyết học phí chương trình.
- Phổ cập giáo dục — chính sách hỗ trợ trẻ 3–5 tuổi.
Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, Điều 85, 99, sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026).
- Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí (áp dụng từ năm học 2025–2026).
- Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ (thay Nghị định 81/2021 và 97/2023); được sửa đổi một phần bởi Nghị định 66/2026/NĐ-CP.
- Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, Điều 38, 41; Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Điều 26, 39.
Hỏi đáp nhanh
Con học trường công đã được miễn học phí, sao trường vẫn thu tiền?
Miễn học phí không bao gồm các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục như bán trú, đưa đón, nước uống, câu lạc bộ, trông giữ ngoài giờ. Các khoản này chỉ thu khi gia đình sử dụng, theo danh mục và mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục, sửa đổi 2025). Khoản nào không có trong danh mục, không phải tài trợ tự nguyện thì trường không được thu.
Trường đại học có được thu học phí cả năm một lần không?
Học phí thu định kỳ hằng tháng; chỉ khi người học tự nguyện thì trường mới thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm. Đại học, giáo dục nghề nghiệp thu tối đa 10 tháng/năm; mầm non, phổ thông tối đa 9 tháng/năm (khoản 1 Điều 12 Nghị định 238/2025/NĐ-CP).
Học văn bằng hai, học vừa làm vừa học thì học phí tính thế nào?
Văn bằng hai trình độ đại học đóng theo số tín chỉ thực học (điểm c khoản 9 Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP). Vừa làm vừa học, đào tạo từ xa thu theo chi phí thực tế nhưng không quá 150% học phí hệ chính quy tương ứng (khoản 6 Điều 10).
Sinh viên khuyết tật, sinh viên dân tộc thiểu số có được miễn học phí đại học?
Sinh viên khuyết tật được miễn (khoản 3 Điều 15 Nghị định 238/2025/NĐ-CP). Sinh viên dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ (hoặc ông bà, nếu sống cùng) thuộc hộ nghèo, cận nghèo được miễn; dân tộc thiểu số rất ít người được miễn; dân tộc thiểu số thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III được giảm 70% (Điều 15, 16). Hồ sơ nộp cho trường trong thời hạn quy định của từng học kỳ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.