TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Giáo dục

Hệ thống giáo dục quốc dân

Tiếng Anh: national education system, formal education, continuing education, non-formal education, Vietnamese Qualifications Framework, vocational upper secondary education

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông, gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, chia thành bốn cấp học, trình độ: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Chỉ cơ sở và chương trình nằm trong hệ thống này mới cấp được văn bằng, chứng chỉ có giá trị pháp lý trong nước.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;
d) Giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học.

Khoản 1, khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; điểm c, d khoản 2 được sửa bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

"Mở" và "liên thông"

Mở: ai cũng có thể vào học ở mọi độ tuổi, mọi hình thức. Liên thông: kết quả đã học được công nhận để học tiếp lên hoặc chuyển ngang mà không học lại (Điều 10). Hai đặc tính này là lý do một người bỏ học lớp 10 vẫn có đường quay lại qua giáo dục thường xuyên rồi học tiếp cao đẳng, đại học.

Hai "làn" song song

  • Giáo dục chính quy: theo khóa học trong cơ sở giáo dục, theo mục tiêu từng cấp học, trình độ, cấp văn bằng (khoản 1 Điều 5).
  • Giáo dục thường xuyên: linh hoạt về hình thức, thời gian, địa điểm, đáp ứng học tập suốt đời (khoản 2 Điều 5): vừa làm vừa học, từ xa, tự học có hướng dẫn.

Ba điểm mới từ 2026

  • Trung học nghề chính thức vào hệ thống: dành cho người hoàn thành trung học cơ sở, cùng cấp với trung học phổ thông, tích hợp kiến thức cốt lõi THPT với chuyên môn nghề (Điều 35 sửa đổi; khoản 2 Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025).
  • Trung cấp, cao đẳng dành cho người đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc tương đương trở lên.
  • Giáo dục bắt buộc mở rộng gồm tiểu học và trung học cơ sở; Nhà nước phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 03 đến 06 tuổi (Điều 14 sửa đổi, hiệu lực từ 01/7/2026).

Phân biệt hệ thống giáo dục quốc dân với Khung trình độ quốc gia Việt Nam

Tiêu chíHệ thống giáo dục quốc dânKhung trình độ quốc gia Việt Nam
Trả lời câu hỏiCó những cấp học, loại trường, hình thức học nàoMỗi trình độ phải đạt kiến thức, kỹ năng gì
Phạm viTừ nhà trẻ tới tiến sĩTừ sơ cấp tới tiến sĩ (8 bậc: sơ cấp I, II, III, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ)
Văn bản gốcĐiều 6 Luật Giáo dục; Khung cơ cấu theo Quyết định 1981/QĐ-TTg năm 2016Quyết định 1982/QĐ-TTg năm 2016
Dùng đểTổ chức trường lớp, phân luồngThiết kế chuẩn đầu ra, liên thông, công nhận văn bằng

Ví dụ tình huống

Tình huống 1: chọn đường sau lớp 9. Em Nguyễn Gia Huy hoàn thành chương trình trung học cơ sở tháng 5/2026 ở tỉnh Tây Ninh. Em không có bằng tốt nghiệp THCS (đã bỏ từ 01/01/2026), chỉ có xác nhận hoàn thành chương trình trên học bạ. Em vào một trường trung học nghề ngành điện công nghiệp; học xong 3 năm, thi tốt nghiệp đạt thì được cấp bằng trung học nghề, cùng cấp với bằng THPT, đủ điều kiện đăng ký xét tuyển đại học hoặc học tiếp cao đẳng. Nếu không thi hoặc thi trượt, em được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình để dự thi lại lần sau.

Tình huống 2: trung cấp sau lớp 9, ngành sức khỏe. Bạn cùng xóm của Huy là Nguyễn Thu Hà, hoàn thành THCS năm 2023, chưa học THPT, muốn học trung cấp y sĩ từ tháng 9/2026. Theo khoản 2 Điều 45 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, từ 01/01/2026 cơ sở đã chấm dứt tuyển trung cấp ngành sức khỏe đối với người chỉ mới hoàn thành THCS. Hà phải học trung học nghề hoặc THPT trước; các ngành không thuộc sức khỏe thì còn tuyển diện này tới hết 31/12/2030.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tuổi vào học (Điều 28): lớp một 06 tuổi, lớp sáu 11 tuổi, lớp mười 15 tuổi, đều tính theo năm. Trẻ mầm non từ 03 tháng tới 06 tuổi.
  • Ai quyết định khung: từ 01/7/2026, Thủ tướng phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia, quy định thời gian, khối lượng học tập tối thiểu từng trình độ (khoản 3 Điều 6 sửa đổi). Hai khung phê duyệt năm 2016 vẫn là văn bản đang áp dụng cho tới khi được thay.
  • Trường của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang thuộc hệ thống và cấp văn bằng hệ thống khi được phép thực hiện chương trình giáo dục (Điều 48).
  • Cơ sở ngoài hệ thống (trung tâm kỹ năng sống, lớp năng khiếu tự phát) không cấp được văn bằng, chứng chỉ của hệ thống.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chỉ trường chính quy mới thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đúng: giáo dục thường xuyên là một nửa của hệ thống theo khoản 1 Điều 6.
  • Sai: cao đẳng là bậc "dưới đại học" trong giáo dục đại học. Đúng: cao đẳng thuộc giáo dục nghề nghiệp, là bậc 5 của Khung trình độ quốc gia.
  • Sai: trung học nghề là trung cấp đổi tên. Đúng: trung học nghề cùng cấp THPT, cấp bằng trung học nghề; trung cấp là trình độ cao hơn, từ nay dành cho người đã có THPT hoặc trung học nghề.
  • Sai: chỉ tiểu học là bắt buộc. Đúng: từ 01/7/2026 tiểu học và trung học cơ sở đều là giáo dục bắt buộc.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

national education system là bản dịch chuẩn. "Giáo dục chính quy" là formal education; "giáo dục thường xuyên" thường dịch continuing education (không nên dịch non-formal education vì giáo dục thường xuyên ở Việt Nam vẫn cấp văn bằng). "Khung trình độ quốc gia" là Vietnamese Qualifications Framework (VQF); "trung học nghề" có thể dịch vocational upper secondary education.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, các điều 5, 6, 10, 14, 28, 35, 38; sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026; khoản 3 Điều 6 và Điều 14 mới từ 01/7/2026).
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Điều 6, 7, 18, 45.
  • Quyết định 1981/QĐ-TTg và 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 (Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; Khung trình độ quốc gia Việt Nam).

Hỏi đáp nhanh

Học xong lớp 9 năm 2026 có những đường nào?

Học tiếp trung học phổ thông; học trung học nghề (cùng cấp với THPT, có bằng trung học nghề và được thi tiếp đại học); học trung cấp theo diện chuyển tiếp (cơ sở được tuyển người hoàn thành THCS tới hết 31/12/2030, trừ ngành sức khỏe đã dừng từ 01/01/2026); hoặc học chương trình THPT ở trung tâm giáo dục thường xuyên.

Cao đẳng thuộc giáo dục đại học hay giáo dục nghề nghiệp?

Thuộc giáo dục nghề nghiệp. Điều 6 Luật Giáo dục sửa đổi ghi giáo dục nghề nghiệp gồm sơ cấp, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng; giáo dục đại học gồm đại học và sau đại học. Trường đại học vẫn có thể đào tạo cao đẳng trong một số nhóm ngành theo khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025.

Bằng của trung tâm giáo dục thường xuyên có kém giá trị không?

Không. Hệ thống gồm cả giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên; văn bằng do cơ sở thuộc mọi loại hình, hình thức đào tạo cấp có giá trị pháp lý như nhau (khoản 4 Điều 12 Luật Giáo dục sửa đổi).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

Theo khoản 1 Điều 6 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 72/VBHN-VPQH ngày 25/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Hệ thống giáo dục quốc dân" xuất hiện trong 69 điều thuộc 41 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Giáo dục số 43/2019/QH1416 điều
  • Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH135 điều
  • Luật Nhà giáo số 73/2025/QH153 điều
  • Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH152 điều
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH112 điều
  • Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH152 điều
  • Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH112 điều
  • Nghị định số 93/2026/NĐ-CP2 điều

Xem đủ 41 văn bản →

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động giáo dục đại học là những hoạt động xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; tuyển sinh, tổ chức đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổ…

  • Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học — Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15

    1. Cơ sở giáo dục đại học là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cơ sở giáo dục đại học bao gồm: a) Trường đại học, trường đ…

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15

    Luật này quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân; tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; quản lý nhà nước về giáo dục nghề …

  • Điều 10. Xây dựng và lan tỏa văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí — Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15

    …. 2. Nhà nước có biện pháp lồng ghép nội dung giáo dục về tiết kiệm, chống lãng phí trong hệ thống giáo dục quốc dân; khuyến khích đưa nội dung tiết kiệm, chống lãng phí vào hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư. 3. Cơ quan báo chí có trách nhiệm kịp thời ph…

  • Điều 2. Đối tượng áp dụng — Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15

    1. Nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. 3. Tổ chức, cá nhân có liên …

Xem đủ 69 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Giáo dục xem cả 25 thuật ngữ

  • Nhà giáoNhà giáo là người được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo d…
  • Chứng chỉChứng chỉ là văn bản (giấy hoặc số) cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau đào tạo, bồi dưỡng hoặc…
  • Cơ sở giáo dụcCơ sở giáo dục là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, gồm nhà trường (công…
  • Người họcNgười học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân: trẻ em mầm non, học sinh…
  • Giáo dục phổ thôngGiáo dục phổ thông là cấp học gồm tiểu học (5 năm), trung học cơ sở (4 năm) và trung học phổ thông (3 năm), t…
  • Văn bằngVăn bằng là văn bản dạng giấy hoặc số cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành ch…
  • Kiểm định chất lượng giáo dụcKiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt t…
  • Chương trình giáo dụcChương trình giáo dục là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực …
  • Giáo dục đại họcGiáo dục đại học là cấp đào tạo cao nhất của hệ thống giáo dục quốc dân, gồm trình độ đại học và sau đại học …
  • Liên thông trong giáo dụcLiên thông trong giáo dục là việc dùng kết quả học tập đã có để học tiếp ở cấp học, trình độ khác cùng ngành …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989