Giáo dục phổ thông là cấp học thứ hai của hệ thống giáo dục quốc dân, gồm giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, kéo dài 12 năm từ lớp một tới lớp mười hai. Nó trang bị học vấn phổ thông nền tảng, rồi phân luồng học sinh sang đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc đi làm.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Giáo dục không định nghĩa bằng một câu mà xác định qua cơ cấu cấp học và độ tuổi:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
Khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; điểm c được sửa bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai giai đoạn
Khoản 3 Điều 28 chia giáo dục phổ thông thành giai đoạn giáo dục cơ bản (tiểu học và trung học cơ sở) và giai đoạn định hướng nghề nghiệp (trung học phổ thông). Vì thế ở lớp 10–12, học sinh chọn môn học theo tổ hợp, còn trước đó học chung một khung.
Một chương trình, nay là một bộ sách giáo khoa
- Chương trình thống nhất cả nước, do Bộ trưởng ban hành sau thẩm định của Hội đồng quốc gia, trong đó ít nhất một phần ba thành viên là giáo viên đang dạy cấp học tương ứng (Điều 31). Chương trình hiện hành là Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Sách giáo khoa: từ 01/01/2026, Bộ trưởng quyết định một bộ sách giáo khoa sử dụng thống nhất toàn quốc, thay cơ chế nhiều bộ sách trước đây; Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa (quy định này hiệu lực từ 01/7/2026). Sách có dạng in, chữ nổi Braille và điện tử (Điều 32 sửa đổi).
- Tài liệu giáo dục địa phương do cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh biên soạn, Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt.
Bắt buộc và miễn phí
Từ 01/7/2026, tiểu học và trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc (khoản 1 Điều 14 sửa đổi): mọi công dân trong độ tuổi phải học, Nhà nước bảo đảm điều kiện. Từ năm học 2025–2026, học sinh trường công được miễn học phí, học sinh trường tư được hỗ trợ.
Phân biệt giáo dục phổ thông với giáo dục trung học nghề
| Tiêu chí | Trung học phổ thông | Trung học nghề |
|---|---|---|
| Thuộc cấp học | Giáo dục phổ thông | Giáo dục nghề nghiệp, nhưng cùng cấp với THPT |
| Nội dung | Học vấn phổ thông, định hướng nghề | Kiến thức cốt lõi THPT tích hợp chuyên môn nghề |
| Nơi học | Trường THPT, trường nhiều cấp học, trung tâm GDTX | Trường trung học nghề, trung cấp, cao đẳng |
| Văn bằng | Bằng tốt nghiệp THPT (hiệu trưởng cấp) | Bằng trung học nghề (người đứng đầu cơ sở cấp) |
| Học phí | Miễn ở trường công | Được miễn hoặc hỗ trợ (Điều 26 Luật GDNN, từ 01/7/2026) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1: học sinh trường tư được hỗ trợ bao nhiêu. Bé Phan Minh Châu học lớp 3 tại một trường tiểu học tư thục ở phường Cầu Giấy (Hà Nội), học phí trường thu 4.500.000 đồng/tháng. Từ năm học 2025–2026, Nhà nước không miễn mà hỗ trợ một khoản do HĐND thành phố quyết định theo khung học phí của Chính phủ, không vượt mức 4.500.000 đồng trường thu. Phần còn lại gia đình vẫn đóng theo hợp đồng với trường.
Tình huống 2: học muộn vẫn được vào lớp 10. Em Vàng A Sử ở một xã vùng cao tỉnh Lào Cai nghỉ học hai năm vì hoàn cảnh, năm 2026 đã 17 tuổi mới hoàn thành chương trình THCS. Tuổi vào lớp mười "chuẩn" là 15, nhưng Điều 83 cho người học quyền học ở độ tuổi cao hơn quy định; các trường hợp cụ thể do Bộ trưởng quy định (khoản 4 Điều 28 sửa đổi). Em vẫn được tuyển vào lớp 10 hoặc chọn trường phổ thông dân tộc nội trú nếu đủ điều kiện.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Học vượt lớp, học sớm, học muộn được phép theo quy định của Bộ trưởng (khoản 4 Điều 28), áp dụng cho học sinh phát triển sớm về trí tuệ, học sinh vùng khó khăn, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người học ở nước ngoài về.
- Kết thúc cấp học (Điều 34 sửa đổi): tiểu học, THCS chỉ xác nhận hoàn thành trên học bạ; THPT thi tốt nghiệp, đạt thì hiệu trưởng cấp bằng, không thi hoặc trượt thì được giấy chứng nhận hoàn thành chương trình.
- Trường chuyên chỉ thành lập ở cấp THPT, cho học sinh đạt kết quả xuất sắc; trường năng khiếu nghệ thuật, thể thao phát hiện, bồi dưỡng tài năng ở các lĩnh vực tương ứng (Điều 62 sửa đổi).
- Bảo đảm chất lượng trường phổ thông từ 01/01/2026 tập trung vào công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, không còn kiểm định ngoài như trước.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: trẻ phải đủ 6 tuổi tròn mới được vào lớp một. Đúng: tuổi tính theo năm sinh, không tính tháng.
- Sai: trường vẫn được chọn sách giáo khoa giữa nhiều bộ. Đúng: từ 01/01/2026 luật chuyển sang một bộ sách giáo khoa thống nhất do Bộ trưởng quyết định; việc thay sách diễn ra theo lộ trình Bộ công bố.
- Sai: miễn học phí là không còn khoản thu nào. Đúng: chỉ học phí được miễn; các dịch vụ hỗ trợ như bán trú, xe đưa đón, học thêm tiếng Anh tự nguyện vẫn thu theo danh mục, mức do UBND cấp tỉnh quy định.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
general education là bản dịch dùng trong văn bản song ngữ chính thức ("Chương trình giáo dục phổ thông" là General Education Curriculum). Các cấp: primary education, lower secondary education, upper secondary education. Tránh dịch "trung học phổ thông" là high school trong văn bản pháp lý vì dễ lẫn với cách chia cấp của Mỹ; "giáo dục bắt buộc" là compulsory education.
Thuật ngữ liên quan
- Chương trình giáo dục — văn bản quy định mục tiêu, nội dung từng cấp học
- Phổ cập giáo dục — mục tiêu mọi người trong độ tuổi đạt trình độ nhất định
- Học phí — được miễn ở trường phổ thông công lập
- Dạy thêm, học thêm — hoạt động ngoài chương trình chính khóa
- Văn bằng — bằng tốt nghiệp THPT, không còn bằng THCS
- Trường tư thục — được hỗ trợ học phí thay vì miễn
Căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, các điều 14, 28–34, 62, 99; sửa đổi bởi Luật số 123/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026; Điều 14 mới và quy định miễn phí sách giáo khoa từ 01/7/2026).
- Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí (áp dụng từ năm học 2025–2026); Nghị định 238/2025/NĐ-CP về học phí.
- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
Hỏi đáp nhanh
Con sinh tháng 12 có được vào lớp một cùng các bạn sinh đầu năm không?
Có. Tuổi vào lớp một là 06 tuổi tính theo năm (điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục). Trẻ sinh bất kỳ tháng nào của năm 2020 đều vào lớp một năm học 2026–2027, dù trẻ sinh tháng 12 khi nhập học mới 5 tuổi 9 tháng.
Trường tư có được miễn học phí như trường công không?
Không miễn, mà được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí. Mức hỗ trợ do HĐND cấp tỉnh quyết định theo khung học phí của Chính phủ và không vượt mức thu của trường (Nghị quyết 217/2025/QH15; khoản 3 Điều 99 Luật Giáo dục sửa đổi). Phần chênh lệch cha mẹ vẫn phải đóng.
Thi trượt tốt nghiệp THPT thì có giấy gì?
Được hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông. Giấy này dùng để đăng ký thi lại lấy bằng, để học giáo dục nghề nghiệp và các trường hợp pháp luật cho phép (Điều 34 sửa đổi).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.