Thuật ngữ Xây dựng
25 thuật ngữ · 25 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
An toàn lao động trong xây dựngchuyên sâu
An toàn lao động trong xây dựng là các giải pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại trên công trường để không xảy ra thương tật, tử vong, suy giảm sức khỏe (khoản 17 Điều 2 Nghị định 207/2026).
-
Bảo hành công trìnhchuyên sâu
Bảo hành công trình là cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh khi khai thác, sử dụng công trình (khoản 14 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP).
-
Bảo trì công trìnhchuyên sâu
Bảo trì công trình là tập hợp các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì công trình làm việc bình thường, an toàn trong quá trình khai thác, không làm thay đổi công năng, quy mô.
-
Chất lượng công trìnhchuyên sâu
Chất lượng công trình là mức độ công trình đáp ứng thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu an toàn, công năng trong suốt quá trình thi công và khai thác, sử dụng.
-
Chỉ giới đường đỏchuyên sâu
Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới xác định trên bản đồ quy hoạch và ngoài thực địa, phân định phần đất được xây dựng công trình với phần đất dành cho đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng (QCVN 01:2021/BXD).
-
Chỉ giới xây dựngchuyên sâu
Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình chính trên thửa đất; khoảng giữa nó và chỉ giới đường đỏ gọi là khoảng lùi (QCVN 01:2021/BXD).
-
Chủ đầu tưchuyên sâu
Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng; với dự án đầu tư công, PPP, dự án kinh doanh thì chủ đầu tư được xác định riêng theo Điều 9 Luật Xây dựng 2025.
-
Dự án đầu tư xây dựngchuyên sâu
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình trong thời hạn và chi phí xác định (khoản 6 Điều 3 Luật Xây dựng 2025).
-
Giám sát thi côngchuyên sâu
Giám sát thi công là việc chủ đầu tư tự làm hoặc thuê tư vấn kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình xây dựng công trình (Điều 56 Luật Xây dựng 2025).
-
Giấy phép xây dựng có thời hạnchuyên sâu
Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép cấp cho công trình trên đất thuộc quy hoạch đã duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện, chưa có quyết định thu hồi đất (khoản 2 Điều 44 Luật Xây dựng 2025).
-
Giấy phép xây dựngchuyên sâu
Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình (khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng 2025).
-
Hệ số sử dụng đấtchuyên sâu
Hệ số sử dụng đất là tỷ lệ (tính bằng lần) giữa tổng diện tích sàn công trình, kể cả tầng hầm nhưng trừ sàn kỹ thuật, phòng cháy, lánh nạn, đỗ xe, và diện tích lô đất; nhà ở riêng lẻ không quá 7 lần.
-
Hợp đồng xây dựngchuyên sâu
Hợp đồng xây dựng là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ để thực hiện công việc trong hoạt động xây dựng (khoản 1 Điều 80 Luật Xây dựng 2025).
-
Khởi công xây dựngchuyên sâu
Khởi công xây dựng là thời điểm bắt đầu thi công công trình tại hiện trường; chỉ được khởi công khi đáp ứng điều kiện tại Điều 48 Luật Xây dựng 2025 về mặt bằng, giấy phép, thiết kế, hợp đồng và thông báo khởi công.
-
Mật độ xây dựngchuyên sâu
Mật độ xây dựng là tỷ lệ phần trăm giữa diện tích chiếm đất của công trình và diện tích lô đất (mật độ thuần) hoặc toàn khu đất (mật độ gộp); là chỉ tiêu quy hoạch ghi trong giấy phép xây dựng.
-
Nghiệm thu công trìnhchuyên sâu
Nghiệm thu công trình là việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận bằng biên bản rằng công việc, hạng mục hoặc công trình đã thi công đạt yêu cầu thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn để chuyển bước hoặc đưa vào sử dụng.
-
Nhà ở riêng lẻchuyên sâu
Nhà ở riêng lẻ là nhà ở xây trên thửa đất ở riêng biệt của tổ chức, cá nhân (kể cả đất thuê, đất mượn), gồm biệt thự, nhà liền kề và nhà độc lập, dùng để ở hoặc sử dụng hỗn hợp (khoản 2 Điều 2 Luật Nhà ở 2023).
-
Nhà thầu xây dựngchuyên sâu
Nhà thầu xây dựng là tổ chức, cá nhân hoặc liên danh tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng; gồm nhà thầu chính (ký với chủ đầu tư) và nhà thầu phụ (ký với nhà thầu chính).
-
Quy hoạch xây dựngchuyên sâu
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian, hạ tầng, nhà ở cho đô thị, nông thôn, khu chức năng; từ 01/7/2025 được gọi và điều chỉnh là quy hoạch đô thị và nông thôn theo Luật số 47/2024/QH15.
-
Sự cố công trình xây dựngchuyên sâu
Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt giới hạn an toàn cho phép, làm công trình hoặc kết cấu phụ trợ thi công có nguy cơ sập, đã sập một phần hay toàn bộ (khoản 29 Điều 3 Luật Xây dựng 2025).
-
Tháo dỡ công trìnhchuyên sâu
Tháo dỡ công trình (luật hiện hành gọi là phá dỡ) là dỡ bỏ toàn bộ hay một phần công trình, do chủ sở hữu tự nguyện, do giải phóng mặt bằng, công trình nguy hiểm hoặc vì xây dựng vi phạm (Điều 54 Luật Xây dựng 2025).
-
Thi công xây dựngchuyên sâu
Thi công xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào công trình và phá dỡ công trình (khoản 22 Điều 3 Luật Xây dựng 2025).
-
Thiết kế xây dựngchuyên sâu
Thiết kế xây dựng là hồ sơ thể hiện giải pháp, thông số, vật liệu của công trình, gồm thiết kế sơ bộ, cơ sở, FEED, kỹ thuật và bản vẽ thi công, làm theo một hoặc nhiều bước (Điều 19 Luật Xây dựng 2025).
-
Tư vấn xây dựngchuyên sâu
Tư vấn xây dựng là các dịch vụ chuyên môn chủ đầu tư thuê để lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công (khoản 8 Điều 3 Luật Xây dựng 2025).
-
Vi phạm trật tự xây dựngchuyên sâu
Vi phạm trật tự xây dựng là hành vi xây dựng không phép, sai phép, sai quy hoạch, sai thiết kế được duyệt, lấn chiếm không gian hoặc khởi công khi chưa đủ điều kiện, bị xử lý theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
159 thuật ngữ Xây dựng định nghĩa nguyên văn trong luật →