TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Xây dựng

Chất lượng công trình

Tiếng Anh: Quality of construction works, construction quality management, construction inspection and testing, structural assessment, state construction appraisal, construction forensic examination

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Chất lượng công trình là mức độ công trình xây dựng đáp ứng thiết kế được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng và các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng cháy, công năng, độ bền theo thời hạn sử dụng. Pháp luật không đo chất lượng bằng cảm nhận "đẹp hay xấu" mà bằng sự phù hợp với hồ sơ thiết kế và quy chuẩn, chứng minh qua thí nghiệm, kiểm định, nghiệm thu.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Xây dựng 2025 không định nghĩa riêng "chất lượng công trình" mà quy định hoạt động quản lý chất lượng:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng và an toàn của công trình.

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 (hiệu lực từ 01/7/2026, thay Nghị định 06/2021/NĐ-CP); Điều 5, 8, 50, 56, 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15

Giải nghĩa dễ hiểu

Chuẩn đo chất lượng

Ba thước đo pháp lý: thiết kế được duyệt (kể cả chỉ dẫn kỹ thuật), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (bắt buộc) và tiêu chuẩn được chọn áp dụng (tự nguyện, nhưng đã chọn thì phải theo). Vật liệu, cấu kiện phải đúng thiết kế và đạt yêu cầu pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Điều 7, 8 Luật).

Ai chịu trách nhiệm

  • Nhà thầu chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng phần việc mình làm; nhà thầu chính chịu cả phần của thầu phụ (khoản 3 Điều 4 Nghị định 207/2026).
  • Chủ đầu tư tổ chức quản lý chất lượng, giám sát, nghiệm thu; chịu trách nhiệm về vật tư do mình cung cấp.
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, kiểm tra công tác nghiệm thu với công trình thuộc diện.
  • Chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng chịu trách nhiệm duy trì chất lượng bằng bảo trì trong suốt thời gian khai thác.

Công cụ kiểm chứng

Thí nghiệm đo đặc tính vật liệu, cấu kiện; thí nghiệm đối chứng khi có dấu hiệu không đạt; quan trắc theo dõi biến dạng, lún theo thời gian; kiểm định xây dựng đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng; giám định xây dựng do cơ quan nhà nước tổ chức để kết luận cả về kỹ thuật lẫn sự tuân thủ pháp luật (Điều 2, 6 đến 9 Nghị định 207/2026).

Phân biệt kiểm định xây dựng với giám định xây dựng

Tiêu chíKiểm định xây dựngGiám định xây dựng
Bản chấtHoạt động kỹ thuật: khảo sát, thí nghiệm, tính toánKiểm định cộng với đánh giá sự tuân thủ pháp luật
Ai thực hiệnTổ chức kiểm định có năng lực, do các bên thuêCơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì (thường là UBND cấp tỉnh)
Khi nàoTheo thiết kế, hợp đồng; khi có dấu hiệu không đạt; phục vụ cải tạo, bảo trìKhi cần kết luận chính thức về chất lượng hoặc nguyên nhân sự cố
Chi phíBên có lỗi chịu nếu chứng minh được lỗi; còn lại tính vào tổng mức đầu tư hoặc chủ sở hữu trảChủ đầu tư, chủ sở hữu trả trước; bên có lỗi chịu tương ứng

Ví dụ tình huống

Ông Lý Quốc Bảo ký hợp đồng trọn gói 2,4 tỷ đồng với Công ty TNHH Phú Gia xây nhà 3 tầng, bàn giao tháng 4/2026. Tháng 9/2026, dầm sàn tầng 2 xuất hiện vết nứt chéo. Phú Gia cho rằng do co ngót, "bình thường". Ông Bảo thuê một tổ chức kiểm định với chi phí 35 triệu đồng: kết quả khoan lõi cho thấy cường độ bê tông dầm chỉ đạt khoảng 70% mác thiết kế, cốt thép đai thưa hơn bản vẽ.

Đây là lỗi thi công. Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 207/2026, khi kết quả kiểm định chứng minh lỗi thuộc nhà thầu thì nhà thầu phải chịu chi phí kiểm định tương ứng – ông Bảo có căn cứ đòi lại 35 triệu đồng. Nhà vẫn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng, Phú Gia phải gia cố, sửa chữa bằng chi phí của mình; nếu từ chối, ông Bảo khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi Phú Gia có trụ sở hoặc nơi thực hiện hợp đồng, yêu cầu buộc khắc phục và bồi thường.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Nhà ở riêng lẻ: nhà dưới 3 tầng, không hầm, tổng sàn dưới 250 m2, cao dưới 12 m được chủ nhà tự thiết kế; lớn hơn phải do người có chuyên môn thiết kế (khoản 2 Điều 10 Nghị định 207/2026). Chủ nhà tự chịu trách nhiệm chất lượng, an toàn khi tự tổ chức thi công.
  • Công trình đông người, quy mô lớn phải được thẩm tra thiết kế về an toàn công trình và phòng cháy (khoản 5 Điều 26 Luật) và được cơ quan nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu (khoản 4 Điều 57).
  • Trong khai thác: công trình quy mô lớn, ảnh hưởng an toàn cộng đồng phải đánh giá an toàn định kỳ (khoản 4 Điều 65 Luật); công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế muốn dùng tiếp phải kiểm định, gia cố (khoản 3 Điều 67).
  • Chế tài: dùng vật liệu không đúng thiết kế, thi công không bảo đảm chất lượng phải bồi thường (điểm k khoản 2 Điều 61 Luật); gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu theo Điều 298 Bộ luật Hình sự.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "tiêu chuẩn là tự nguyện nên làm khác cũng được". Đúng: tiêu chuẩn đã được chủ đầu tư chấp thuận áp dụng cho công trình hoặc được viện dẫn trong quy chuẩn thì bắt buộc với công trình đó (khoản 1, 2 Điều 7 Luật).
  • Sai: nứt là do co ngót, nhà thầu không chịu. Đúng: chỉ kết quả kiểm định mới phân biệt được nứt co ngót với nứt kết cấu; đừng chấp nhận lời giải thích miệng.
  • Sai: chủ nhà tự mua vật liệu thì nhà thầu chịu mọi lỗi chất lượng. Đúng: bên cung cấp vật tư chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc vật tư mình cung cấp (điểm i khoản 2 Điều 59, điểm e khoản 2 Điều 61 Luật).
  • Sai: có biên bản nghiệm thu là công trình chắc chắn đạt chất lượng. Đúng: biên bản chỉ là xác nhận của người ký; ký sai thì người ký chịu trách nhiệm (khoản 3 Điều 57).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Quality of construction works là cách dịch sát; quản lý chất lượng công trình là construction quality management. Kiểm định xây dựng thường dịch construction inspection and testing hoặc structural assessment; giám định xây dựng nên dịch state construction appraisal hoặc construction forensic examination để thể hiện yếu tố nhà nước, kết luận chính thức. Tránh dịch kiểm định là "audit" vì từ này gắn với kiểm toán tài chính.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Điều 5, 7, 8, 15, 50, 56, 57, 59, 61, 65, 67 – hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình: Điều 2, 4, 6 đến 10, 40 đến 42 – hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng – hiệu lực từ 26/8/2026.
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025): Điều 298.

Hỏi đáp nhanh

Nghi nhà mới xây kém chất lượng thì làm thế nào để có bằng chứng?

Thuê tổ chức có năng lực kiểm định xây dựng đánh giá cường độ bê tông, cốt thép, độ nghiêng, vết nứt. Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu trả chi phí kiểm định trong giai đoạn khai thác; nếu kết quả chứng minh lỗi của nhà thầu thì nhà thầu phải chịu chi phí tương ứng. Khi đã khởi kiện, có thể đề nghị Tòa án trưng cầu giám định.

Chủ đầu tư đã nghiệm thu rồi, sau phát hiện kém chất lượng có đòi được nhà thầu không?

Được. Nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu với phần việc mình làm (khoản 3 Điều 4 Nghị định 207/2026). Trong thời hạn bảo hành thì yêu cầu bảo hành; ngoài thời hạn vẫn có thể đòi bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được lỗi.

Công trình cũ có dấu hiệu nguy hiểm thì ai chịu trách nhiệm xử lý?

Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải kiểm định, đánh giá và có biện pháp xử lý, kể cả dừng sử dụng (Điều 67 Luật Xây dựng 2025, Điều 42 Nghị định 207/2026). Không xử lý bị phạt 40–60 triệu đồng với tổ chức (điểm d khoản 3 Điều 33 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Xây dựng xem cả 25 thuật ngữ

  • Dự án đầu tư xây dựngDự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, sửa chữa, cải tạ…
  • Giấy phép xây dựngGiấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo,…
  • Nhà thầu xây dựngNhà thầu xây dựng là tổ chức, cá nhân hoặc liên danh tham gia hoạt động xây dựng theo hợp đồng xây dựng; gồm …
  • Hợp đồng xây dựngHợp đồng xây dựng là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về xác lập, thay đổi, chấm d…
  • Vi phạm trật tự xây dựngVi phạm trật tự xây dựng là hành vi xây dựng không phép, sai phép, sai quy hoạch, sai thiết kế được duyệt, lấ…
  • Nghiệm thu công trìnhNghiệm thu công trình là việc kiểm tra, đánh giá và xác nhận bằng biên bản rằng công việc, hạng mục hoặc công…
  • Quy hoạch xây dựngQuy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian, hạ tầng, nhà ở cho đô thị, nông thôn, khu chức năng; từ 01/7/2…
  • Thi công xây dựngThi công xây dựng công trình là việc tiến hành xây dựng, lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ vào …
  • Bảo hành công trìnhBảo hành công trình là cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định …
  • Bảo trì công trìnhBảo trì công trình là tập hợp các công việc kiểm tra, quan trắc, kiểm định, bảo dưỡng, sửa chữa nhằm duy trì …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989