TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Hợp đồng

Tiếng Anh: contract, consideration, offer, acceptance, conclusion of contract, agreement

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm tạo ra, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự giữa họ. Mua một ly cà phê, thuê phòng trọ, vay tiền, mua đất đều là hợp đồng; điều khác nhau chỉ là hình thức luật đòi hỏi và mức độ rủi ro.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 385 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017). Hợp đồng là một loại giao dịch dân sự (Điều 116), nên phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực tại Điều 117.

Giải nghĩa dễ hiểu

Thỏa thuận — không phải ý chí của một bên

Hợp đồng cần ít nhất hai ý chí gặp nhau. Lời hứa thưởng, di chúc là hành vi pháp lý đơn phương, không phải hợp đồng. Hẹn "cuối tuần đi ăn" không tạo hợp đồng vì không ai có ý định ràng buộc pháp lý.

Giao kết: đề nghị gặp chấp nhận

Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận (khoản 1 Điều 400). Hợp đồng văn bản giao kết khi bên sau cùng ký; hợp đồng miệng giao kết khi các bên thỏa thuận xong nội dung. Im lặng chỉ là chấp nhận nếu hai bên đã thỏa thuận trước như vậy. Chấp nhận mà sửa đổi nội dung đề nghị thì là một đề nghị mới, chưa có hợp đồng.

Hiệu lực: bốn điều kiện

  • Chủ thể có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp (người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực cần người đại diện đồng ý trong nhiều giao dịch).
  • Hoàn toàn tự nguyện — không bị lừa dối, đe dọa, nhầm lẫn.
  • Mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
  • Hình thức đúng khi luật bắt buộc.

Đủ điều kiện thì hợp đồng có hiệu lực từ lúc giao kết, trừ khi các bên thỏa thuận khác hoặc luật quy định khác (Điều 401). Mua bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì hiệu lực từ khi hoàn thành công chứng, chứng thực (Điều 164 Luật Nhà ở 2023).

Hình thức: tự do, trừ chỗ luật bắt buộc

Hợp đồng có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi; giao dịch điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu được coi như văn bản (Điều 119). Những trường hợp hay gặp phải công chứng hoặc chứng thực:

  • Chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024) — trừ trường hợp một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản thì công chứng theo yêu cầu.
  • Mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở (Điều 164 Luật Nhà ở 2023) — thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc.
  • Tặng cho bất động sản (Điều 459 BLDS).

Nội dung và các loại hợp đồng

Các bên tự thỏa thuận nội dung; Điều 398 chỉ gợi ý các điều khoản thường có (đối tượng, giá, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm vi phạm, giải quyết tranh chấp).

Phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng lao động

Tiêu chíHợp đồng dân sự (dịch vụ, khoán việc)Hợp đồng lao động
Luật điều chỉnh chínhBộ luật Dân sự 2015Bộ luật Lao động 2019
Quan hệ quản lýCác bên bình đẳng, bên làm việc tự tổ chức công việcCó trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên
Tên gọi có quyết định khôngKhôngKhông — có đủ dấu hiệu việc làm có trả công và chịu quản lý thì coi là hợp đồng lao động dù đặt tên khác
Chấm dứtTheo thỏa thuận và Điều 422–428 BLDSTheo căn cứ chặt chẽ của Bộ luật Lao động, có thời hạn báo trước

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 — giao kết qua tin nhắn. Ngày 02/9/2026, xưởng của anh Tài nhắn Zalo chào bán 500 bộ bàn ghế gỗ giá 1,2 triệu đồng/bộ, giao trong 30 ngày. Chị Mai, chủ quán, trả lời "đồng ý, nhưng giá 1,1 triệu". Chưa có hợp đồng — đó là đề nghị mới. Ngày 04/9 anh Tài nhắn "chốt 1,1 triệu"; hợp đồng được giao kết khi chị Mai nhận được tin này. Mua để kinh doanh nên còn áp dụng Luật Thương mại 2005; lịch sử tin nhắn là chứng cứ về nội dung hợp đồng.

Tình huống 2 — sai hình thức. Tháng 3/2025, ông Quang bán cho bà Nga 100 m² đất bằng giấy tay, bà Nga đã trả 900/1.000 triệu đồng và nhận đất xây nhà. Tháng 01/2026 ông Quang khởi kiện đòi tuyên hợp đồng vô hiệu vì "không công chứng". Do bà Nga đã thực hiện hơn hai phần ba nghĩa vụ (90% tiền), theo yêu cầu của bà, Tòa án có thể công nhận hiệu lực hợp đồng (khoản 2 Điều 129 BLDS) mà các bên không phải công chứng nữa; bà Nga trả nốt 100 triệu đồng. Nếu ông Quang để quá 2 năm kể từ ngày ký mới khởi kiện, thời hiệu yêu cầu tuyên vô hiệu vì hình thức đã hết và giao dịch đương nhiên có hiệu lực (khoản 2 Điều 132).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hợp đồng theo mẫu (ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm): điều khoản không rõ ràng được giải thích theo hướng bất lợi cho bên đưa ra mẫu (Điều 405).
  • Hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Điều 420): bên bị ảnh hưởng được yêu cầu đàm phán lại; không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng — nhưng trong lúc đó vẫn phải tiếp tục thực hiện.
  • Chấm dứt hợp đồng (Điều 422): ngoài hoàn thành và thỏa thuận, còn do hủy bỏ, đơn phương chấm dứt, đối tượng không còn, bên phải tự thực hiện chết hoặc pháp nhân chấm dứt tồn tại.
  • Sửa đổi hợp đồng phải theo hình thức của hợp đồng ban đầu (Điều 421); hợp đồng đã công chứng thì công chứng việc sửa đổi tại tổ chức đã công chứng (Điều 53 Luật Công chứng 2024).
  • Cơ quan giải quyết: tranh chấp hợp đồng sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực từ 01/7/2025; các bên có thể thỏa thuận trọng tài nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại hoặc luật cho phép.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Có đóng dấu công ty mới có giá trị. Đúng: luật không đòi con dấu; chữ ký của người có thẩm quyền đại diện mới là điều quyết định.
  • Sai: Hợp đồng mua đất giấy tay luôn vô hiệu. Đúng: vô hiệu về hình thức nhưng có thể được Tòa công nhận nếu đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ (Điều 129); thời hiệu yêu cầu tuyên vô hiệu vì hình thức là 2 năm.
  • Sai: Ghi "hợp đồng cộng tác viên" là tránh được nghĩa vụ lao động. Đúng: bản chất quan hệ quyết định, không phải tên gọi.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

contract là từ chuẩn. Thông luật đòi thêm yếu tố consideration (đối giá) — luật Việt Nam không có yêu cầu này, nên hợp đồng tặng cho, vay không lãi vẫn là hợp đồng. Đề nghị và chấp nhận dịch là offer và acceptance; giao kết là conclusion of contract (không dùng "signing" vì hợp đồng miệng không có chữ ký). agreement rộng hơn, có thể chưa ràng buộc pháp lý; tránh dịch "thỏa thuận nguyên tắc" là contract.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 116–133, 385–429 (đang có hiệu lực).
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2024).
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 — khoản 3 Điều 27; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 — Điều 164 (hiệu lực từ 01/8/2024).
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (sửa đổi, bổ sung) — áp dụng cho hợp đồng trong hoạt động thương mại.

Hỏi đáp nhanh

Hợp đồng miệng có giá trị pháp lý không?

Có, trừ loại luật bắt buộc lập văn bản hoặc công chứng (mua bán, tặng cho, thế chấp nhà đất…). Khó khăn nằm ở chứng minh: tin nhắn, ghi âm, chứng từ chuyển khoản, người làm chứng đều là chứng cứ Tòa có thể xem xét.

Ký hợp đồng qua Zalo, email có được công nhận?

Có. Giao dịch qua phương tiện điện tử dưới dạng thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản (khoản 1 Điều 119 BLDS; Luật Giao dịch điện tử 2023). Nên dùng chữ ký điện tử hoặc giữ toàn bộ lịch sử trao đổi, tệp gốc để chứng minh khi tranh chấp.

Phụ lục mâu thuẫn với hợp đồng thì theo cái nào?

Điều khoản trái trong phụ lục không có hiệu lực, trừ khi các bên thỏa thuận khác; nếu các bên đã chấp nhận phụ lục có điều khoản trái thì coi như điều khoản tương ứng của hợp đồng đã được sửa đổi (Điều 403 BLDS). Phụ lục sửa hợp đồng đã công chứng thì cũng phải công chứng.

Thời hiệu kiện tranh chấp hợp đồng là bao lâu?

3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích của mình bị xâm phạm (Điều 429 BLDS). Hết thời hiệu mà bên kia yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa sơ thẩm ra bản án, quyết định thì Tòa đình chỉ giải quyết.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Hợp đồng" xuất hiện trong 4.793 điều thuộc 504 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13149 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11117 điều
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13111 điều
  • Nghị định số 214/2025/NĐ-CP83 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1478 điều
  • Nghị định số 24/2024/NĐ-CP76 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH1575 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1269 điều

Xem đủ 500 văn bản →

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người la…

  • Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    … tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; e) Đình công; g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao độ…

  • Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …o quy định của pháp luật. 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, tra…

  • Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …oặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật. 7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.

  • Điều 13. Hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung…

Xem đủ 4.793 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989