TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đất đai

Quyền sử dụng đất

Tiếng Anh: land use rights, Certificate of Land Use Rights and Ownership of Assets Attached to Land, land ownership, freehold title, leasehold

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Quyền sử dụng đất là quyền tài sản mà Nhà nước — đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai — trao cho người sử dụng đất: được chiếm hữu, khai thác đất theo mục đích và thời hạn, hưởng thành quả trên đất, và khi đủ điều kiện thì được đem giao dịch như một tài sản. Ở Việt Nam, “mua đất” thực chất là nhận chuyển nhượng quyền này.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Điều 115 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Điều 12 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Luật Đất đai không có một câu định nghĩa riêng; nội dung quyền được xác định qua các quyền chung (Điều 26), quyền giao dịch (Điều 27) và quyền riêng theo từng loại chủ thể, hình thức sử dụng (Điều 32–44).

Giải nghĩa dễ hiểu

Nhà nước trao quyền bằng bốn cách

Giao đất (có hoặc không thu tiền), cho thuê đất (trả tiền hằng năm hoặc một lần), công nhận quyền sử dụng đất (cấp giấy lần đầu cho người đang sử dụng ổn định), và cho phép nhận chuyển quyền từ người khác. Cách được trao quyết định độ “đầy đủ” của quyền: đất giao có thu tiền, thuê trả tiền một lần, đất được công nhận có đủ các quyền; đất thuê trả tiền hằng năm chỉ có quyền đối với tài sản trên đất và quyền thuê.

Tám quyền giao dịch

Khoản 1 Điều 27: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn phải công chứng hoặc chứng thực; hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, chuyển đổi đất nông nghiệp, và giao dịch có một bên là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì công chứng theo yêu cầu (khoản 3 Điều 27).

Năm điều kiện để giao dịch

  1. Có giấy chứng nhận (các loại sổ cũ vẫn có giá trị), trừ thừa kế và một số trường hợp đặc biệt;
  2. Không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã giải quyết xong bằng văn bản có hiệu lực;
  3. Không bị kê biên, áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
  4. Còn trong thời hạn sử dụng đất;
  5. Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai. Ngoài ra, ai đang được ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính phải nộp xong trước khi chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp (khoản 5 Điều 45).

Quyền chỉ chuyển khi đăng ký

Ký hợp đồng công chứng chưa làm quyền chuyển sang người nhận. Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực từ thời điểm đăng ký vào hồ sơ địa chính (Điều 503 Bộ luật Dân sự); người nhận phải đăng ký biến động trong 30 ngày (khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai).

Phân biệt quyền sử dụng đất với quyền sở hữu

Tiêu chíQuyền sử dụng đấtQuyền sở hữu (nhà, tài sản)
Đối tượngĐất đaiNhà ở, công trình, tài sản khác
Chủ sở hữu gốcToàn dân, Nhà nước đại diệnCá nhân, tổ chức
Thời hạnTheo loại đất: lâu dài hoặc có thời hạn (50, 70 năm…)Thường không thời hạn (trừ một số nhà ở có thời hạn theo Luật Nhà ở)
Định đoạt mục đíchPhải đúng mục đích Nhà nước cho phép; đổi phải xin phépChủ sở hữu tự quyết trong khuôn khổ pháp luật
Có thể bị Nhà nước lấy lạiThu hồi theo căn cứ luật định, có bồi thường (trừ thu hồi do vi phạm)Trưng mua, trưng dụng trong trường hợp đặc biệt

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ba anh em Phùng Văn An, Phùng Thị Bích, Phùng Văn Cường cùng thừa kế thửa 360 m² đất ở tại một xã của tỉnh Hải Phòng, giấy chứng nhận ghi tên cả ba. Tháng 6/2026 chị Bích muốn bán phần của mình. Nếu thửa đất chia được theo phần (đủ diện tích tối thiểu tách thửa của thành phố), chị phải tách thửa, đăng ký biến động để có giấy riêng rồi mới bán (điểm b khoản 2 Điều 27). Nếu không chia được, cả ba cùng ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho một người đại diện; chị Bích không tự bán “một phần ba thửa” được.

Tình huống 2. Ông Lạc Văn Định nợ ngân hàng, bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch thửa đất của mình từ tháng 3/2026. Tháng 4 ông ký hợp đồng tặng cho thửa đất cho con trai. Thửa đất không đáp ứng điểm đ khoản 1 Điều 45, công chứng viên phải từ chối; nếu vẫn lập được hợp đồng thì Văn phòng đăng ký đất đai không đăng ký và giao dịch có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đất của hộ gia đình: là của những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được giao, công nhận, nhận chuyển quyền (khoản 25 Điều 3); giao dịch cần tất cả những người này đồng ý.
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế quyền sử dụng đất nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu không thì chỉ được hưởng giá trị phần thừa kế (điểm đ khoản 1 Điều 37).
  • Hạn chế theo khu vực: cá nhân không sống trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho đất ở trong khu vực đó (khoản 8 Điều 45); đồng bào dân tộc thiểu số được giao đất theo chính sách chỉ được chuyển nhượng có điều kiện (Điều 48).
  • Quyền đối với thửa đất liền kề (lối đi, cấp thoát nước) là quyền đi kèm, được đăng ký biến động (Điều 29, điểm l khoản 1 Điều 133).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có sổ đỏ là sở hữu đất vĩnh viễn. — Đúng: là quyền sử dụng, theo mục đích và thời hạn ghi trên sổ; Nhà nước có thể thu hồi theo căn cứ luật định.
  • Sai: công chứng xong là đã chuyển quyền. — Đúng: quyền chỉ chuyển khi đăng ký vào hồ sơ địa chính.
  • Sai: đồng thừa kế được tự bán phần của mình. — Đúng: phải tách thửa nếu chia được, nếu không thì cùng nhau giao dịch.
  • Sai: giấy tay mua bán đất có xác nhận của trưởng thôn là đủ. — Đúng: hợp đồng chuyển nhượng phải công chứng hoặc chứng thực.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch thống nhất là land use rights (viết tắt LURs trong tài liệu nhà đầu tư). Giấy chứng nhận dịch là Certificate of Land Use Rights and Ownership of Assets Attached to Land. Không dịch là land ownership hay freehold title; với đất có thời hạn của dự án, có thể giải thích thêm là gần với leasehold nhưng không đồng nhất.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, đã được sửa đổi, bổ sung) — khoản 16, 25 Điều 3; Điều 12, 26, 27, 29, 37, 45, 48, 133.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 115, Điều 500–503.

Hỏi đáp nhanh

Ở Việt Nam mua đất là mua cái gì?

Là nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, không phải mua quyền sở hữu đất. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu (Điều 12 Luật Đất đai). Người mua có quyền sở hữu nhà, công trình trên đất, còn với đất là quyền sử dụng theo mục đích, thời hạn ghi trên giấy chứng nhận.

Đất chưa có sổ có bán, thế chấp được không?

Không chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn được, vì điều kiện đầu tiên là có giấy chứng nhận (điểm a khoản 1 Điều 45). Ngoại lệ: thừa kế, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền đổi thửa, tặng cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và một số trường hợp dự án.

Đất đang có người khiếu nại tranh chấp thì công chứng có từ chối không?

Đất phải không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng quyết định, bản án có hiệu lực (điểm b khoản 1 Điều 45). “Đất đang có tranh chấp” là thửa đang được cơ quan có thẩm quyền giải quyết (khoản 16 Điều 3); chỉ một lá đơn gửi xã chưa thụ lý thì thường chưa đủ để chặn giao dịch, nhưng công chứng viên vẫn có thể từ chối nếu có văn bản ngăn chặn.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đất đai xem cả 50 thuật ngữ

  • Ranh giới thửa đấtRanh giới thửa đất là đường khép kín giới hạn một thửa đất, được mô tả trên hồ sơ địa chính bằng hình dạng, k…
  • Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, làm đăng ký đấ…
  • Hồ sơ địa chínhHồ sơ địa chính là bộ tài liệu dạng số thể hiện thông tin từng thửa đất, người sử dụng đất và tình trạng pháp…
  • Thửa đấtThửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc xác định trên thực…
  • Hợp thửa đấtHợp thửa đất là việc gộp hai hay nhiều thửa đất liền kề đã có giấy chứng nhận thành một thửa, được cấp một gi…
  • Bảng giá đấtBảng giá đất là văn bản do HĐND cấp tỉnh quyết định, quy định giá từng loại đất theo khu vực, vị trí; từ 01/0…
  • Hỗ trợ khi thu hồi đấtHỗ trợ khi thu hồi đất là các khoản Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất, …
  • Công nhận quyền sử dụng đấtCông nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định m…
  • Sang tên sổ đỏSang tên sổ đỏ là cách gọi thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế …
  • Giải phóng mặt bằngGiải phóng mặt bằng là cách gọi thực tế của toàn bộ quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989