TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đất đai

Cho thuê đất

Tiếng Anh: land lease by the State, State land lease, land lease decision, land lease contract, land rent, land allocation

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cho thuê đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cho tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất, người thuê trả tiền thuê hằng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê. Đây là hình thức Nhà nước trao đất phổ biến nhất cho doanh nghiệp làm dự án sản xuất, kinh doanh, và cho cá nhân sử dụng đất vượt hạn mức hoặc làm kinh doanh.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

Khoản 32 Điều 3 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực từ 01/8/2024)

Điều 120 xác định phạm vi: Nhà nước cho thuê đất với mọi trường hợp không thuộc giao đất không thu tiền (Điều 118) và giao đất có thu tiền (Điều 119). Nói cách khác, ngoài đất ở của cá nhân, dự án nhà ở để bán, đất công cộng, quốc phòng và một số trường hợp đặc thù, các nhu cầu còn lại đều đi theo đường thuê đất.

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai hình thức trả tiền — và thay đổi từ 2026

Luật Đất đai 2024 liệt kê các trường hợp được thuê trả tiền một lần: dự án nông, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối; khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; đất công cộng có kinh doanh; thương mại, dịch vụ để du lịch, văn phòng; nhà ở xã hội cho thuê (khoản 2 Điều 120); còn lại trả hằng năm. Từ 01/01/2026, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 mở rộng: người sử dụng đất được tự chọn trả hằng năm hay một lần, trừ đơn vị sự nghiệp công lập chọn thuê theo khoản 3 Điều 30. Hai giới hạn đi kèm: dự án dùng quỹ đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý thì cho thuê qua đấu giá hoặc đấu thầu (trừ trường hợp Điều 124), đấu giá thì phải trả một lần; dự án đang thuê hằng năm từ quỹ đất này không được chuyển sang trả một lần.

Tiền thuê tính thế nào

  • Hằng năm: đơn giá = tỷ lệ 0,25%–3% (UBND cấp tỉnh quy định theo khu vực, tuyến đường, mục đích) × giá đất theo bảng giá và hệ số điều chỉnh (Điều 26 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 50/2026/NĐ-CP). Ổn định 05 năm; chu kỳ sau nếu tăng thì không vượt tổng CPI 05 năm trước (khoản 2 Điều 153).
  • Một lần: tính trên giá đất theo mục đích thuê, quy đổi theo thời hạn thuê so với thời hạn của giá đất trong bảng giá; trúng đấu giá thì theo giá trúng.

Ai quyết định cho thuê

Luật giao UBND cấp tỉnh với tổ chức, người gốc Việt Nam ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn nước ngoài; cấp huyện (trước 01/7/2025) với cá nhân; UBND cấp xã cho thuê đất công ích (Điều 123). Từ 31/01/2026, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cho thuê đất và tự phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người thực hiện (khoản 1 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP); trình tự cụ thể do tỉnh ban hành (Điều 15).

Phân biệt Nhà nước cho thuê đất với thuê đất của người khác và giao đất

Tiêu chíNhà nước cho thuê đấtThuê đất của tổ chức, cá nhân khácGiao đất có thu tiền
Bản chấtQuyết định hành chính + hợp đồng thuê đấtHợp đồng dân sựQuyết định hành chính
Người nhận tiềnNgân sách nhà nướcBên cho thuêNgân sách nhà nước
Thời hạnĐến 50 năm, dự án đặc biệt đến 70 nămThỏa thuận, không vượt thời hạn đất của bên cho thuêĐất ở: lâu dài; dự án: theo thời hạn dự án
Quyền giao dịch của người nhậnTrả một lần: chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất; hằng năm: bán tài sản kèm quyền thuêTheo pháp luật dân sự (khoản 5 Điều 37)Đầy đủ
Đăng ký, cấp giấyĐược cấp giấy chứng nhậnKhông cấp giấy cho bên thuêĐược cấp giấy

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Anh Hà Minh Khoa xin thuê 2 ha đất nông nghiệp tại một xã của tỉnh Gia Lai để nuôi bò, được quyết định cho thuê tháng 3/2026, thời hạn 30 năm, chọn trả hằng năm. Giá đất trong bảng giá nhân hệ số là 150.000 đồng/m², tỷ lệ của tỉnh cho vị trí này là 1%. Đơn giá thuê 1.500 đồng/m²/năm; tiền thuê 20.000 m² × 1.500 = 30 triệu đồng/năm, giữ nguyên đến hết tháng 3/2031. Chu kỳ sau nếu bảng giá tăng mạnh, mức tăng tiền thuê vẫn bị chặn bởi tổng CPI của 05 năm trước đó.

Tình huống 2. Công ty cổ phần Du lịch Biển Xanh thuê 1,2 ha đất thương mại, dịch vụ tại một phường của tỉnh Khánh Hòa từ năm 2022, trả một lần cho 50 năm. Năm 2026 cần dòng tiền, công ty xin chuyển sang trả hằng năm. Việc này được phép (khoản 2 Điều 30): tiền thuê đã nộp được khấu trừ vào tiền thuê hằng năm phải nộp theo quy định của Chính phủ. Đổi lại, công ty mất quyền chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất, chỉ còn quyền đối với tài sản và quyền thuê.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hợp đồng thuê đất: trường hợp được cho thuê từ 01/7/2025 đến trước 31/01/2026 mà chưa ký hợp đồng thì được ký nếu có nhu cầu (khoản 2 Điều 18 Nghị định 49/2026/NĐ-CP).
  • Thuê theo tiến độ: dự án phân kỳ thì cho thuê theo tiến độ dự án hoặc tiến độ giải phóng mặt bằng (khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15).
  • Cho thuê không qua đấu giá: các trường hợp tại Điều 124, bổ sung dự án năng lượng, du lịch gắn thương mại tại vùng đặc biệt khó khăn, quỹ đất thanh toán hợp đồng BT (khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15).
  • Thuê ngắn hạn quỹ đất của tổ chức phát triển quỹ đất: tối đa 05 năm, không cấp giấy, không xây kiên cố (Điều 43 Nghị định 102/2024/NĐ-CP).
  • Gia hạn: nộp hồ sơ chậm nhất 06 tháng trước khi hết hạn; quá hạn không nộp thì không được gia hạn, trừ bất khả kháng (khoản 3 Điều 172).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: thuê đất trả hằng năm thì không có quyền gì với đất. — Đúng: có quyền thuê, được bán, thế chấp, góp vốn bằng tài sản trên đất.
  • Sai: chỉ doanh nghiệp mới thuê đất của Nhà nước. — Đúng: cá nhân cũng thuê, nhất là đất nông nghiệp vượt hạn mức, đất kinh doanh.
  • Sai: tiền thuê hằng năm tăng theo bảng giá mỗi năm. — Đúng: ổn định 05 năm, mức tăng chu kỳ sau bị chặn bởi CPI.
  • Sai: quên gia hạn thì làm bổ sung sau. — Đúng: nộp muộn hơn 06 tháng trước khi hết hạn là mất quyền gia hạn, đất bị thu hồi.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là land lease by the State hoặc State land lease; quyết định cho thuê đất là land lease decision, hợp đồng thuê đất là land lease contract, tiền thuê đất là land rent. Phân biệt với land allocation (giao đất). Không dùng land rental cho quan hệ giữa Nhà nước và người thuê, vì chữ này thường chỉ giao dịch thuê giữa tư nhân.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, đã được sửa đổi, bổ sung) — khoản 32 Điều 3; Điều 30, 37, 81, 118–120, 123, 124, 153, 172.
  • Nghị quyết 254/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026) — Điều 4.
  • Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, sửa đổi bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP và Nghị định 50/2026/NĐ-CP — Điều 26, 32.
  • Nghị định 49/2026/NĐ-CP (hiệu lực 31/01/2026) — Điều 14, 15, khoản 2 Điều 18.
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP — Điều 43.

Hỏi đáp nhanh

Cá nhân có được thuê đất của Nhà nước để làm trang trại không?

Được. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức, hoặc cần đất cho sản xuất, kinh doanh không thuộc diện giao đất, thì thuê đất của Nhà nước. Thời hạn thuê đất nông nghiệp với cá nhân không quá 50 năm, hết hạn được xem xét cho thuê tiếp (điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai).

Đã thuê đất trả tiền hằng năm có chuyển sang trả một lần được không?

Từ 01/01/2026, người đã được Nhà nước cho thuê đất được lựa chọn lại hình thức theo Nghị quyết 254/2025/QH15, trừ đất thuê hằng năm từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý (điểm a khoản 9 Điều 4). Khi chuyển sang trả một lần, tiền thuê được tính lại tại thời điểm cho phép chuyển.

Không nộp tiền thuê đất đúng hạn thì sao?

Phải nộp tiền chậm nộp theo pháp luật quản lý thuế; nếu kéo dài, không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước là một căn cứ thu hồi đất do vi phạm (khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đất đai xem cả 50 thuật ngữ

  • Ranh giới thửa đấtRanh giới thửa đất là đường khép kín giới hạn một thửa đất, được mô tả trên hồ sơ địa chính bằng hình dạng, k…
  • Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, làm đăng ký đấ…
  • Hồ sơ địa chínhHồ sơ địa chính là bộ tài liệu dạng số thể hiện thông tin từng thửa đất, người sử dụng đất và tình trạng pháp…
  • Thửa đấtThửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc xác định trên thực…
  • Hợp thửa đấtHợp thửa đất là việc gộp hai hay nhiều thửa đất liền kề đã có giấy chứng nhận thành một thửa, được cấp một gi…
  • Bảng giá đấtBảng giá đất là văn bản do HĐND cấp tỉnh quyết định, quy định giá từng loại đất theo khu vực, vị trí; từ 01/0…
  • Hỗ trợ khi thu hồi đấtHỗ trợ khi thu hồi đất là các khoản Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất, …
  • Công nhận quyền sử dụng đấtCông nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định m…
  • Sang tên sổ đỏSang tên sổ đỏ là cách gọi thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế …
  • Đất rừngĐất rừng (đất lâm nghiệp) là đất dùng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng ph…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989