TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Doanh nghiệp

Tiếng Anh: enterprise, company, business entity, state-owned enterprise, social enterprise

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật để kinh doanh. Đây là chủ thể kinh doanh “chính danh” của nền kinh tế: có mã số riêng, sổ sách kế toán riêng, và — trừ doanh nghiệp tư nhân — tài sản tách khỏi tài sản của người chủ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Khoản 21 cùng điều định nghĩa kinh doanh là “việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”.

Giải nghĩa dễ hiểu

Năm dấu hiệu

  • Tên riêng: gồm loại hình và tên riêng, không trùng, không gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký (Điều 37, 41).
  • Tài sản: vốn do chủ sở hữu góp hoặc đầu tư, ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp.
  • Trụ sở giao dịch: địa chỉ liên lạc trên lãnh thổ Việt Nam, ghi theo đơn vị hành chính hiện hành.
  • Thành lập hợp pháp: được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thành lập theo luật chuyên ngành.
  • Mục đích kinh doanh: tìm kiếm lợi nhuận. Doanh nghiệp xã hội vẫn là doanh nghiệp nhưng cam kết dùng ít nhất 51% lợi nhuận sau thuế hằng năm để tái đầu tư cho mục tiêu xã hội, môi trường (Điều 10).

Năm loại hình và các cách phân loại khác

Luật chia theo hình thức pháp lý: công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Các tên gọi khác là phân loại theo tiêu chí khác: doanh nghiệp nhà nước (Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, khoản 11 Điều 4), tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (theo Luật Đầu tư), doanh nghiệp nhỏ và vừa (theo quy mô lao động, doanh thu, nguồn vốn).

Quyền và nghĩa vụ cốt lõi

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề luật không cấm, tự chọn hình thức huy động vốn, từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực trái luật (Điều 7). Đổi lại, phải đăng ký và cập nhật thông tin đăng ký, tổ chức kế toán, nộp thuế, đóng bảo hiểm cho người lao động, và từ 01/7/2025 phải thu thập, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (khoản 5a Điều 8, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15).

Phân biệt doanh nghiệp với hộ kinh doanh

Tiêu chíDoanh nghiệpHộ kinh doanh
Văn bản điều chỉnhLuật Doanh nghiệpNghị định 168/2025/NĐ-CP (Chương về hộ kinh doanh)
Nơi đăng kýPhòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnhCơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Tư cách pháp nhânCó (trừ doanh nghiệp tư nhân)Không
Trách nhiệm của chủHữu hạn với công ty TNHH, cổ phầnToàn bộ tài sản, liên đới giữa các thành viên hộ
Mã số thuếMã số doanh nghiệpSố định danh cá nhân của chủ hộ
Giới hạn số lượngMột người lập được nhiều công ty, nhưng chỉ một doanh nghiệp tư nhânMỗi người chỉ đăng ký một hộ kinh doanh trên toàn quốc

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Nguyễn Thu Trang, giáo viên một trường trung học công lập ở tỉnh Nghệ An, muốn cùng chồng lập công ty TNHH kinh doanh văn phòng phẩm năm 2026 và đứng tên Giám đốc. Là viên chức, chị thuộc diện không được thành lập và quản lý doanh nghiệp (điểm b khoản 2 Điều 17); nếu cố đứng tên, chị có thể bị kỷ luật và công ty phải đổi người quản lý. Cách đúng: chồng chị đứng tên thành viên, người đại diện theo pháp luật; còn chị có được góp vốn hay không phải đối chiếu thêm Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng.

Tình huống 2. Anh Võ Minh Tâm mở tiệm sửa xe ở xã Tân Thành, đăng ký hộ kinh doanh. Năm 2026 anh muốn ký hợp đồng bảo dưỡng 30 xe cho một công ty logistics, đối tác yêu cầu hóa đơn và pháp nhân ký hợp đồng. Hộ kinh doanh vẫn xuất được hóa đơn điện tử, nhưng không có tư cách pháp nhân và anh chịu trách nhiệm vô hạn. Anh có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh (Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) mà không phải chấm dứt hộ rồi lập mới từ đầu.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thời điểm được kinh doanh: từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, hoặc từ ngày bắt đầu kinh doanh đã đăng ký nếu muộn hơn; ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng điều kiện trước (khoản 2 Điều 33 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Doanh nghiệp thành lập theo luật chuyên ngành: công ty luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, doanh nghiệp bảo hiểm được Bộ Tài chính cấp giấy phép; cơ quan cấp phép tự cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 03 ngày làm việc (Điều 78 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Những người không được thành lập, quản lý doanh nghiệp (khoản 2 Điều 17): cán bộ, công chức, viên chức (trừ ngoại lệ khoa học, công nghệ); sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an; người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án tù; pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh.
  • Doanh nghiệp không hoạt động vẫn có nghĩa vụ: không nộp báo cáo, không hoạt động tại trụ sở có thể bị cơ quan thuế xác minh, chuyển tình trạng “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và tiến tới thu hồi Giấy chứng nhận.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: doanh nghiệp nào cũng là pháp nhân. — Đúng: doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân; chủ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.
  • Sai: có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là có giấy phép kinh doanh. — Đúng: khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2025/NĐ-CP khẳng định Giấy chứng nhận không phải giấy phép kinh doanh; ngành có điều kiện cần giấy phép riêng.
  • Sai: doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. — Đúng: chỉ cần Nhà nước nắm trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
  • Sai: hộ kinh doanh đông nhân viên thì bắt buộc lên doanh nghiệp. — Đúng: pháp luật hiện hành không đặt ngưỡng lao động buộc chuyển đổi; việc chuyển là lựa chọn của chủ hộ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch Luật Doanh nghiệp dùng enterprise; trong hợp đồng thương mại thường gặp company hoặc business entity. Lưu ý company chỉ tương ứng với “công ty” (TNHH, cổ phần, hợp danh), không bao gồm doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp nhà nước là state-owned enterprise (SOE); doanh nghiệp xã hội là social enterprise.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH ngày 15/8/2025) — khoản 10, 11, 12, 21 Điều 4; Điều 7, 8, 10, 17, 37, 41; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025), sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026) — Điều 6, 27, 33, 78, 82–84.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) — Điều 11.

Hỏi đáp nhanh

Công chức, viên chức có được góp vốn vào công ty không?

Không được thành lập, quản lý doanh nghiệp (điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp). Việc góp vốn, mua cổ phần thì bị cấm với các đối tượng mà Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và Luật Phòng, chống tham nhũng cấm. Từ 01/7/2025, luật mở ngoại lệ cho trường hợp thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Bán hàng online có phải đăng ký doanh nghiệp không?

Không bắt buộc phải lập doanh nghiệp; cá nhân có thể đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Người bán hàng rong, kinh doanh thời vụ, thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện (khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Dù không đăng ký, nghĩa vụ thuế vẫn phát sinh.

Doanh nghiệp có được kinh doanh ngành chưa đăng ký không?

Doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề luật không cấm (khoản 1 Điều 7), nhưng phải thông báo bổ sung ngành, nghề với cơ quan đăng ký kinh doanh trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi (Điều 31). Với ngành nghề có điều kiện, phải đáp ứng điều kiện trước khi hoạt động.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Theo khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Doanh nghiệp" xuất hiện trong 5.689 điều thuộc 584 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14135 điều
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15127 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP106 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP105 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH1396 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH1576 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH1363 điều
  • Nghị định số 163/2024/NĐ-CP60 điều

Xem đủ 500 văn bản →

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này. 2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động…

  • Điều 11. Tuyển dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động. 2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao …

  • Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …ộng là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật; b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy …

  • Điều 20. Loại hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

  • Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn…

Xem đủ 5.689 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989