TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hành chính - Thuế

Mã số thuế

Tiếng Anh: tax identification number, TIN, tax code, personal identification number, enterprise identification number, enterprise code

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế để dùng trong quản lý thuế. Mỗi người nộp thuế chỉ có một mã, dùng suốt quá trình hoạt động. Từ năm 2025–2026, cá nhân và hộ kinh doanh không còn mã thuế riêng mà dùng luôn số định danh cá nhân; doanh nghiệp dùng mã số doanh nghiệp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Khoản 7 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Mã số thuế của từng loại người nộp thuế (Điều 11)

  • Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh theo pháp luật về căn cước. Người phụ thuộc cũng dùng số định danh của chính họ.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị phụ thuộc, tổ chức đăng ký qua một cửa liên thông: là mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã… do cơ quan đăng ký cấp. Chi nhánh, văn phòng đại diện thường có mã gồm mã của doanh nghiệp cộng thêm ba chữ số.
  • Người nộp thuế khác (tổ chức không đăng ký kinh doanh, nhà thầu nước ngoài…): mã do cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế lần đầu.
  • Tổ chức khấu trừ, nộp thay: có thể được cấp mã nộp thay theo quy định của Bộ Tài chính.

Dùng vào việc gì

Ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ giao dịch kinh doanh; khai, nộp, hoàn, miễn, giảm thuế; đăng ký tờ khai hải quan; mở tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (khoản 5 Điều 11; Điều 8 Nghị định 252/2026). Ngân hàng phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và chứng từ giao dịch của người nộp thuế, nhờ đó cơ quan thuế đối chiếu dòng tiền với doanh thu kê khai.

Đăng ký, thay đổi, chấm dứt

  • Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng lúc với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông; không phải làm thủ tục riêng với cơ quan thuế.
  • Trường hợp đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế: lần đầu trong 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh (ngày bắt đầu kinh doanh, ngày ký hợp đồng nhận thầu, ngày phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân…); thay đổi thông tin trong 10 ngày làm việc; chấm dứt hiệu lực mã trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động (Điều 6 Nghị định 252/2026).
  • Cá nhân đổi họ tên, số định danh: 20 ngày làm việc (vùng cao, biên giới, hải đảo 30 ngày); nếu dữ liệu dân cư đã đồng bộ tự động với cơ quan thuế thì không phải làm thủ tục.

Phân biệt mã số thuế với mã số doanh nghiệp và số định danh cá nhân

Tiêu chíMã số thuếMã số doanh nghiệp / số định danh cá nhân
Cơ quan quản lýCơ quan thuếCơ quan đăng ký kinh doanh / Bộ Công an
Mục đíchQuản lý nghĩa vụ thuếĐịnh danh doanh nghiệp / định danh công dân
Quan hệ hiện nayTrùng nhau: mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế; số định danh cá nhân đồng thời là mã số thuế của cá nhân, hộ kinh doanh
Hiệu lựcCó thể bị chấm dứt, khôi phục theo thủ tục thuếGắn với sự tồn tại của doanh nghiệp / suốt đời công dân
Trạng thái đặc biệt"Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký"Không có trạng thái tương ứng

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Chị Ngô Thùy Dung trước đây có mã số thuế cá nhân 10 chữ số do công ty đăng ký hộ. Tháng 3/2026, chị tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 và đăng ký thêm con là người phụ thuộc. Chị đăng nhập ứng dụng thuế bằng số định danh 12 chữ số, hệ thống đã liên kết dữ liệu mã cũ. Với con, chị cũng dùng số định danh của con; hạn đăng ký người phụ thuộc lần đầu là ngày 31/12 của năm tính thuế.

Tình huống 2. Công ty TNHH Hưng Thịnh ngừng hoạt động từ đầu năm 2026 nhưng không làm thủ tục, chuyển khỏi trụ sở. Cơ quan thuế xác minh và chuyển mã số thuế sang trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Từ đó công ty không được xuất hóa đơn; các khoản nợ thuế bị khoanh và theo dõi; người đại diện theo pháp luật có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ (khoản 5 Điều 17 Luật). Muốn hoạt động lại, công ty phải làm hồ sơ khôi phục mã, nộp đủ tờ khai còn thiếu và tiền phạt.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hộ kinh doanh có nhiều cửa hàng: dùng một mã số thuế của hộ cho mọi địa điểm, ghi mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026, sửa bởi Nghị định 141/2026).
  • Chuyển trụ sở sang tỉnh khác: phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi đi trước khi chuyển, trừ trường hợp thay đổi do sắp xếp địa giới hành chính (khoản 4 Điều 17 Luật).
  • Sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025: địa chỉ trụ sở thay đổi tên xã, tỉnh không làm thay đổi mã số thuế.
  • Tra cứu: thông tin đăng ký thuế cơ bản tra được trên cổng của cơ quan thuế; nên tra đối tác trước khi nhận hóa đơn để tránh mã đã chấm dứt hoặc bỏ địa chỉ.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: có mã số thuế là phải nộp thuế. Đúng: mã chỉ để quản lý; có thu nhập dưới mức chịu thuế hoặc hộ kinh doanh doanh thu đến 01 tỷ đồng vẫn có mã nhưng không phát sinh thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
  • Sai: mỗi lần đổi công ty lại xin một mã mới. Đúng: mỗi cá nhân chỉ một mã, nay là số định danh cá nhân.
  • Sai: doanh nghiệp bỏ địa chỉ thì mã tự hết, nợ tự mất. Đúng: nợ thuế vẫn còn; chủ sở hữu, thành viên, người đại diện vẫn có trách nhiệm theo Điều 17 Luật.
  • Sai: nhận hóa đơn từ doanh nghiệp đã đóng mã vẫn được khấu trừ. Đúng: hóa đơn lập khi mã đã chấm dứt hoặc ở trạng thái không hoạt động là hóa đơn không hợp pháp.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng tax identification number (TIN) hoặc tax code. Số định danh cá nhân là personal identification number; mã số doanh nghiệp là enterprise identification number hoặc enterprise code. Không dùng VAT number làm từ đồng nghĩa: ở châu Âu đó là mã đăng ký thuế GTGT riêng, còn Việt Nam dùng chung một mã cho mọi sắc thuế.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 7 Điều 4, Điều 8, 10, 11, 17.
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế: Điều 6, 7, 8.
  • Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế (áp dụng số định danh thay mã số thuế cá nhân từ 01/7/2025; nay được thay thế bởi Thông tư 90/2026/TT-BTC).
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14: Điều 29 (mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế).

Hỏi đáp nhanh

Mã số thuế cá nhân 10 số cũ còn dùng được không?

Từ 01/7/2025, số định danh cá nhân (số căn cước 12 chữ số) được dùng thay mã số thuế cá nhân theo Thông tư 86/2024/TT-BTC; Luật Quản lý thuế 108/2025 (khoản 1 Điều 11) chính thức quy định mã số thuế của cá nhân là số định danh cá nhân. Các giao dịch thuế, khai quyết toán, đăng ký người phụ thuộc nên dùng số định danh.

Cho người khác mượn mã số thuế để xuất hóa đơn có sao không?

Bị nghiêm cấm: cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định, hoặc dùng mã số thuế của người khác để vi phạm pháp luật (khoản 3 Điều 8 Luật Quản lý thuế). Người đứng tên chịu nghĩa vụ thuế phát sinh và có thể bị xử phạt, thậm chí xử lý hình sự nếu dính mua bán hóa đơn.

Doanh nghiệp bị "đóng mã số thuế" vì bỏ địa chỉ thì còn làm gì được?

Mã số thuế ở trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đăng ký chỉ được dùng cho giao dịch phục vụ việc chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế (khoản 5 Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP); không xuất hóa đơn, không khai thuế bình thường cho đến khi được khôi phục.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Mã số thuế" xuất hiện trong 98 điều thuộc 37 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 37 văn bản →

  • Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

    … cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác. 3. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật. 4. Bán hàng h…

  • Điều 10. Đăng ký thuế — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

    … thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hi…

  • Điều 11. Mã số thuế — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

    1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước. 2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, …

  • Điều 22. Kiểm tra thuế — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

    1. Nguyên tắc kiểm tra thuế: a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử; b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế; c…

  • Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế — Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

    1. Người nộp thuế có các quyền sau: a) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; b) Được tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin q…

Xem đủ 98 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hành chính - Thuế xem cả 50 thuật ngữ

  • Biên bản vi phạm hành chínhBiên bản vi phạm hành chính là văn bản do người có thẩm quyền đang thi hành công vụ lập khi phát hiện vi phạm…
  • Công chứcCông chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ …
  • Viên chứcViên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập t…
  • Hiệu lực của văn bản pháp luậtHiệu lực của văn bản pháp luật là phạm vi tác động bắt buộc của văn bản theo thời gian (từ khi nào đến khi nà…
  • Văn bản quy phạm pháp luậtVăn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành đúng thẩm quyền, hình thức, t…
  • Lệ phíLệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ côn…
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chínhTịch thu tang vật vi phạm hành chính là hình thức xử phạt sung vào ngân sách nhà nước vật, tiền, hàng hóa, ph…
  • Thuế tiêu thụ đặc biệtThuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh một lần vào một số hàng hóa, dịch vụ cần hạn chế tiêu dùng như t…
  • Công vụCông vụ là hoạt động do cán bộ, công chức thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn được giao theo quy định của cấp có th…
  • Tước quyền sử dụng giấy phépTước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt hành chính buộc cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các h…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989