TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hải quan - Xuất nhập khẩu

Tờ khai hải quan

Tiếng Anh: customs declaration, import declaration, export declaration, amendment of the declaration, incomplete declaration

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Tờ khai hải quan là bản kê khai chính thức của người khai hải quan về lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu: hàng gì, mã số bao nhiêu, số lượng, trị giá, xuất xứ, loại hình, thuế phải nộp. Tờ khai được cơ quan hải quan đăng ký thì trở thành căn cứ để kiểm tra, tính thuế, thông quan, và người khai chịu trách nhiệm trước pháp luật về từng chỉ tiêu đã khai.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật Hải quan không định nghĩa riêng tờ khai mà xác định nó là thành phần bắt buộc của hồ sơ hải quan:

Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này.

Khoản 8 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015); cách khai, đăng ký, hiệu lực của tờ khai tại Điều 24, 25, 29, 30

Mẫu tờ khai và các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định (khoản 4 Điều 24), hiện tại Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi nhiều lần.

Giải nghĩa dễ hiểu

Khai điện tử, đăng ký điện tử

Tờ khai điện tử được đăng ký theo phương thức điện tử; tờ khai giấy chỉ dùng trong một số trường hợp và đăng ký trực tiếp tại hải quan (Điều 30). Tờ khai "được đăng ký" khi hải quan chấp nhận việc khai; thời điểm đăng ký ghi trên tờ khai và là mốc tính thuế, mốc áp chính sách mặt hàng. Mỗi tờ khai mang một mã loại hình (ví dụ nhập kinh doanh, nhập sản xuất xuất khẩu, gia công, tạm nhập) quyết định chế độ quản lý và thuế áp dụng.

Hiệu lực 15 ngày

Tờ khai có giá trị làm thủ tục trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký (khoản 2 Điều 25). Quá thời hạn này mà hàng nhập chưa đến cửa khẩu, hàng xuất chưa vào khu vực giám sát, hoặc người khai không xuất trình hồ sơ, hàng hóa khi bị kiểm tra, thì tờ khai bị hủy.

Bốn công cụ mềm dẻo

  • Khai bổ sung khi phát hiện sai: với hàng đang làm thủ tục, trước khi hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ; với hàng đã thông quan, trong 60 ngày và trước khi có quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra (khoản 4 Điều 29).
  • Tờ khai chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế để thông quan trước, hoàn chỉnh sau trong 30 ngày, dành cho doanh nghiệp ưu tiên và hàng phục vụ yêu cầu khẩn cấp (khoản 5 Điều 29, Điều 43, Điều 50).
  • Khai một lần để xuất, nhập nhiều lần trong một thời gian với mặt hàng nhất định.
  • Thay đổi loại hình khi hàng còn chịu giám sát, ví dụ chuyển hàng tạm nhập sang nhập kinh doanh (khoản 6 Điều 29).

Phân biệt tờ khai hải quan với chứng từ thay thế tờ khai và tờ khai vận chuyển

Tiêu chíTờ khai hải quanChứng từ thay thế tờ khaiTờ khai vận chuyển hàng hóa
Dùng choHàng xuất khẩu, nhập khẩu thông thườngMột số trường hợp đặc biệt: hàng khẩn cấp, doanh nghiệp ưu tiên, trường hợp do Bộ Tài chính quy địnhHàng quá cảnh, hàng chuyển cửa khẩu
Căn cứĐiều 24, 29, 30 Luật Hải quanKhoản 5 Điều 29, khoản 4 Điều 24Khoản 2 Điều 64
Kê khai thuếCó, là căn cứ tính thuếCó thể khai, hoàn chỉnh sauKhông, vì không phát sinh thuế
Kết quảThông quan, giải phóng hàngThông quan trước, hoàn chỉnh hồ sơ sauCho phép vận chuyển dưới giám sát

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty TNHH Điện máy Sao Việt nhập lô linh kiện, tờ khai đăng ký và thông quan ngày 02/3/2026. Ngày 15/4/2026 (ngày thứ 44 sau thông quan), kế toán phát hiện đã khai mã số làm thuế suất thấp hơn đúng, thiếu 80 triệu đồng thuế nhập khẩu. Công ty khai bổ sung ngay, nộp 80 triệu đồng thuế và tiền chậm nộp. Vì còn trong 60 ngày và chưa có quyết định kiểm tra, công ty không bị phạt. Nếu để đến khi kiểm tra sau thông quan phát hiện, công ty bị phạt 20% số thuế khai thiếu, tức 16 triệu đồng, ngoài việc nộp đủ thuế và tiền chậm nộp (điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP).

Tình huống 2. Ngày 05/8/2026, Công ty CP Thủy sản Minh Phú An đăng ký tờ khai xuất khẩu tôm đông lạnh, nhưng khách hàng hủy đơn trước khi container vào cảng. Hàng chưa đưa vào khu vực giám sát, công ty gửi văn bản đề nghị hủy tờ khai để hải quan hủy trên hệ thống. Nếu công ty bỏ mặc, sau 15 ngày tờ khai hết giá trị và hải quan tự rà soát hủy, đồng thời thông tin này được đưa vào hệ thống quản lý rủi ro.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không được khai bổ sung theo cơ chế 60 ngày với nội dung liên quan giấy phép xuất nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch, an toàn thực phẩm; quá thời hạn mới phát hiện thì vẫn khai bổ sung nhưng bị xử lý theo pháp luật thuế và xử phạt.
  • Mức phạt khai sai không ảnh hưởng số thuế (tổ chức; cá nhân bằng một nửa): 1–2 triệu đồng với hàng viện trợ, 2–4 triệu đồng với hàng quá cảnh, trung chuyển, 3–5 triệu đồng với hàng miễn thuế hoặc khai sai xuất xứ, 5–10 triệu đồng với hàng đưa vào kho ngoại quan; khai sai lượng chỉ bị phạt khi tang vật trị giá trên 10 triệu đồng (Điều 9 Nghị định 169/2026).
  • Khai sai dẫn đến thiếu thuế: phạt 10% nếu tự khai bổ sung sau thời hạn nhưng trước khi bị kiểm tra; 20% nếu hải quan phát hiện; chỉ phạt khi số thuế chênh từ 500.000 đồng/tờ khai với cá nhân, từ 2 triệu đồng/tờ khai với tổ chức (khoản 6 Điều 10).
  • Sai lặp lại trên nhiều tờ khai ở các thời điểm khác nhau mà chưa bị xử lý thì một số hành vi chỉ bị phạt một lần, kèm tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần (khoản 1 Điều 3 Nghị định 169/2026).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: tờ khai đã thông quan thì coi như xong, hải quan không xem lại. Đúng: hải quan được kiểm tra sau thông quan trong 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai.
  • Sai: mở tờ khai trước để "giữ" thuế suất cũ bao lâu cũng được. Đúng: tờ khai chỉ có giá trị 15 ngày; không có hàng thì bị hủy.
  • Sai: tự khai bổ sung lúc nào cũng được miễn phạt. Đúng: chỉ miễn phạt trong 60 ngày sau thông quan và trước quyết định kiểm tra, thanh tra.
  • Sai: khai sai mã số luôn chỉ bị phạt 20%. Đúng: nếu Bộ Tài chính hoặc hải quan đã hướng dẫn, xác định trước mã số cho cùng mặt hàng mà vẫn khai sai thì bị coi là trốn thuế, phạt từ 1 lần số thuế trốn (điểm b khoản 1, khoản 5 Điều 15 Nghị định 169/2026).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng customs declaration; tờ khai hàng nhập là import declaration, hàng xuất là export declaration; khai bổ sung là amendment of the declaration; tờ khai chưa hoàn chỉnh là incomplete declaration. Không dùng "customs form" trong văn bản pháp lý, vì tờ khai điện tử không còn là một "form" giấy.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 4, 18, 24, 25, 29, 30, 64 (Văn bản hợp nhất 95/VBHN-VPQH năm 2025).
  • Thông tư 38/2015/TT-BTC, các điều về khai hải quan, khai bổ sung, hủy tờ khai (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC).
  • Nghị định 169/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, Điều 3, 9, 10, 15 (hiệu lực từ 01/7/2026).

Hỏi đáp nhanh

Thuế suất thay đổi sau khi đăng ký tờ khai thì áp mức nào?

Áp mức tại thời điểm đăng ký tờ khai. Khoản 3 Điều 29 Luật Hải quan quy định chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai, trừ khi pháp luật về thuế xuất nhập khẩu có quy định khác. Vì vậy khi biết sắp tăng thuế, doanh nghiệp thường đăng ký tờ khai trước ngày hiệu lực, nhưng hàng phải thực sự đến cửa khẩu trong 15 ngày, không thì tờ khai bị hủy.

Đã thông quan rồi mới phát hiện khai sai thì làm gì để không bị phạt?

Khai bổ sung càng sớm càng tốt. Trong 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai tự khai bổ sung và nộp đủ thuế, tiền chậm nộp thì không bị phạt (điểm b khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan; khoản 2 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP chỉ phạt 10% khi khai bổ sung sau mốc này). Nội dung liên quan giấy phép, kiểm tra chuyên ngành thì không được khai bổ sung theo cách này.

Tờ khai hải quan phải lưu bao lâu?

05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai (điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan), trùng với thời hạn kiểm tra sau thông quan. Sổ sách, chứng từ kế toán liên quan lưu theo thời hạn của pháp luật kế toán, thường dài hơn. Doanh nghiệp còn phải bảo đảm hồ sơ lưu tại công ty thống nhất với hồ sơ lưu tại hải quan.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hải quan - Xuất nhập khẩu xem cả 25 thuật ngữ

  • Mã số hàng hóa (HS)Mã số hàng hóa (mã HS) là dãy 8 chữ số xác định tên gọi, vị trí của một mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất…
  • Tạm nhập tái xuấtTạm nhập tái xuất là việc đưa hàng từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, có làm thủ tục …
  • Người khai hải quanNgười khai hải quan là người đứng tên khai, nộp hồ sơ và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa, phương tiện vận t…
  • Thuế suất ưu đãiThuế suất ưu đãi là mức thuế nhập khẩu áp cho hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ dành đối xử tối huệ quốc…
  • Phân luồng tờ khaiPhân luồng tờ khai là việc hệ thống hải quan, trên cơ sở quản lý rủi ro, xếp tờ khai vào luồng xanh (miễn kiể…
  • Trị giá hải quanTrị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng để tính thuế và thống kê hải quan; với hàn…
  • Giấy chứng nhận xuất xứGiấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm qu…
  • Ấn định thuếẤn định thuế là việc cơ quan quản lý thuế (cơ quan thuế hoặc hải quan) tự xác định số tiền thuế phải nộp, hoặ…
  • Thông quanThông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ…
  • Quá cảnh hàng hóaQuá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đi qua lãnh thổ Vi…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989