Thuật ngữ Lao động
50 thuật ngữ · 50 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần
-
An toàn, vệ sinh lao độngchuyên sâu
An toàn, vệ sinh lao động là tổng thể giải pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm gây thương tật, tử vong và yếu tố có hại gây bệnh tật cho con người trong quá trình lao động (khoản 2, 3 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).
-
Bảo hiểm xã hộichuyên sâu
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người tham gia ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nghỉ hưu hoặc chết (Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
-
Bệnh nghề nghiệpchuyên sâu
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động; chỉ bệnh thuộc Danh mục của Bộ Y tế và gây suy giảm khả năng lao động từ 5% mới được hưởng chế độ (Luật ATVSLĐ 2015).
-
Chấm dứt hợp đồng lao độngchuyên sâu
Chấm dứt hợp đồng lao động là việc quan hệ lao động giữa hai bên kết thúc vì một trong 13 trường hợp tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, từ hết hạn, thỏa thuận, đơn phương đến sa thải, cho thôi việc.
-
Chế độ hưu tríchuyên sâu
Chế độ hưu trí là chế độ bảo hiểm xã hội trả lương hưu hằng tháng cho người đủ tuổi nghỉ hưu và có từ đủ 15 năm đóng, cùng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và các khoản liên quan (Điều 64–73 Luật BHXH 2024).
-
Chế độ thai sảnchuyên sâu
Chế độ thai sản là chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi mang thai, sinh con, nhận con nuôi dưới 6 tháng, mang thai hộ, tránh thai, kể cả lao động nam có vợ sinh con; sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng từ 01/7/2026.
-
Cho thuê lại lao độngchuyên sâu
Cho thuê lại lao động là việc người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp cho thuê lại, rồi sang làm việc dưới sự điều hành của đơn vị khác nhưng vẫn giữ quan hệ lao động với doanh nghiệp đã ký (Điều 52 BLLĐ 2019).
-
Công đoànchuyên sâu
Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ sở tự nguyện, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện và bảo vệ quyền lợi của đoàn viên và người lao động.
-
Đình côngchuyên sâu
Đình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp lao động tập thể về lợi ích, do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tổ chức và lãnh đạo (Điều 198 BLLĐ).
-
Đối thoại tại nơi làm việcchuyên sâu
Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện của họ; bắt buộc ít nhất 01 năm một lần (Điều 63 BLLĐ 2019).
-
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao độngchuyên sâu
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên tự ý kết thúc hợp đồng mà không cần bên kia đồng ý, hợp pháp khi đúng căn cứ và thời hạn báo trước của Điều 35–37 Bộ luật Lao động 2019.
-
Hòa giải viên lao độngchuyên sâu
Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động (Điều 184 BLLĐ 2019).
-
Hội đồng trọng tài lao độngchuyên sâu
Hội đồng trọng tài lao động là thiết chế ba bên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, nhiệm kỳ 05 năm, ít nhất 15 trọng tài viên, giải quyết tranh chấp lao động khi các bên đồng thuận lựa chọn (Điều 185 BLLĐ 2019).
-
Hợp đồng đào tạo nghềchuyên sâu
Hợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí của người sử dụng lao động, ghi thời hạn cam kết làm việc và trách nhiệm hoàn trả chi phí (Điều 62 BLLĐ 2019).
-
Hợp đồng làm việcchuyên sâu
Hợp đồng làm việc là thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức (hoặc người trúng tuyển) với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, lương, đãi ngộ, quyền và nghĩa vụ (Điều 20 Luật Viên chức 2025).
-
Hợp đồng lao động không xác định thời hạnchuyên sâu
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt; muốn đơn phương chấm dứt phải có căn cứ và báo trước ít nhất 45 ngày (Điều 20, 35, 36 BLLĐ 2019).
-
Hợp đồng lao động vô hiệuchuyên sâu
Hợp đồng lao động vô hiệu là hợp đồng bị Tòa án tuyên không có giá trị toàn bộ hoặc một phần vì nội dung trái luật, ký sai thẩm quyền, vi phạm nguyên tắc giao kết hoặc giao việc bị cấm (Điều 49–51 BLLĐ 2019).
-
Hợp đồng lao động xác định thời hạnchuyên sâu
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực trong thời gian không quá 36 tháng; chỉ được ký liên tiếp tối đa hai lần (Điều 20 BLLĐ 2019).
-
Hợp đồng lao độngchuyên sâu
Hợp đồng lao động là thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên (Điều 13 Bộ luật Lao động 2019).
-
Kỷ luật lao độngchuyên sâu
Kỷ luật lao động là những quy định về tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định (Điều 117 BLLĐ 2019).
-
Làm thêm giờchuyên sâu
Làm thêm giờ là thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo luật, thỏa ước hoặc nội quy; phải được người lao động đồng ý, không quá 40 giờ/tháng, 200 hoặc 300 giờ/năm, trả ít nhất 150%–300%.
-
Lao động chưa thành niênchuyên sâu
Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–dưới 18) với giới hạn riêng về công việc, giờ làm và điều kiện giao kết hợp đồng (Điều 143–147 BLLĐ 2019).
-
Lao động nữchuyên sâu
Lao động nữ là người lao động là nữ, được Bộ luật Lao động dành chế độ bảo vệ riêng khi mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng, cùng quyền nghỉ hành kinh và bảo đảm bình đẳng giới (Chương X, Điều 135–142 BLLĐ 2019).
-
Lương tối thiểuchuyên sâu
Lương tối thiểu là mức lương thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường, xác lập theo 4 vùng, theo tháng và giờ; năm 2026 vùng I là 5.310.000 đồng/tháng.
-
Ngày nghỉ lễ, tếtchuyên sâu
Ngày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ năm 2026 có 12 ngày, gồm 11 ngày của Bộ luật và ngày 24/11 (Ngày Văn hóa Việt Nam).
-
Nghỉ hằng nămchuyên sâu
Nghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày làm việc tùy điều kiện lao động, cộng 1 ngày cho mỗi 5 năm làm việc (Điều 113–114 Bộ luật Lao động).
-
Nghĩa vụ báo trướcchuyên sâu
Nghĩa vụ báo trước là việc bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thông báo cho bên kia trước một thời hạn luật định: 45 ngày, 30 ngày, 03 ngày làm việc hoặc 120 ngày với một số nghề đặc thù (Điều 35, 36 BLLĐ 2019).
-
Người lao động cao tuổichuyên sâu
Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường; năm 2026 là nam từ đủ 61 tuổi 6 tháng, nữ từ đủ 57 tuổi (Điều 148, khoản 2 Điều 169 BLLĐ 2019).
-
Người lao độngchuyên sâu
Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của họ; tuổi tối thiểu là đủ 15, trừ ngoại lệ (khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2019).
-
Người sử dụng lao độngchuyên sâu
Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng người lao động theo thỏa thuận; cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (khoản 2 Điều 3 BLLĐ).
-
Nội quy lao độngchuyên sâu
Nội quy lao động là văn bản người sử dụng lao động ban hành, quy định giờ giấc, trật tự, an toàn, hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật; nơi từ 10 lao động phải lập bằng văn bản và đăng ký (Điều 118–121 BLLĐ 2019).
-
Phụ cấp lươngchuyên sâu
Phụ cấp lương là khoản tiền trả thêm ngoài mức lương để bù đắp điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương chưa tính đủ (Điều 90 BLLĐ 2019).
-
Quan hệ lao độngchuyên sâu
Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh khi thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện và cơ quan nhà nước; gồm cá nhân và tập thể (khoản 5 Điều 3 BLLĐ).
-
Quấy rối tình dục tại nơi làm việcchuyên sâu
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận (khoản 9 Điều 3 BLLĐ 2019).
-
Quyền của người lao độngchuyên sâu
Quyền của người lao động là mức bảo đảm tối thiểu cho người làm theo hợp đồng lao động: việc làm không bị phân biệt, lương, nghỉ có lương, an toàn, tham gia công đoàn, nghỉ việc và đình công (Điều 5 BLLĐ 2019).
-
Sa thảichuyên sâu
Sa thải là hình thức kỷ luật lao động nặng nhất, chấm dứt hợp đồng với người lao động vi phạm, chỉ được áp dụng trong 4 nhóm hành vi tại Điều 125 Bộ luật Lao động và phải đúng trình tự xử lý kỷ luật.
-
Tai nạn lao độngchuyên sâu
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương bộ phận, chức năng cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ (Luật An toàn, vệ sinh lao động).
-
Thỏa ước lao động tập thểchuyên sâu
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản, có thời hạn 01–03 năm, ràng buộc người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động (Điều 75, 78 BLLĐ 2019).
-
Thời giờ làm việcchuyên sâu
Thời giờ làm việc là khoảng thời gian người lao động phải làm việc theo luật, hợp đồng, nội quy; thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần, hoặc 10 giờ/ngày nếu tính theo tuần (Điều 105 BLLĐ 2019).
-
Thời giờ nghỉ ngơichuyên sâu
Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải làm việc theo luật, gồm nghỉ giữa giờ, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng (Điều 109–115 BLLĐ 2019).
-
Thử việcchuyên sâu
Thử việc là giai đoạn hai bên thỏa thuận làm thử để đánh giá trước khi gắn bó lâu dài: tối đa 180 ngày, chỉ thử một lần cho một công việc, lương ít nhất 85% (Điều 24–27 Bộ luật Lao động 2019).
-
Thương lượng tập thểchuyên sâu
Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện của họ để xác lập điều kiện lao động và quan hệ giữa các bên (Điều 65 BLLĐ 2019).
-
Thưởngchuyên sâu
Thưởng là tiền, tài sản hoặc hình thức khác người sử dụng lao động trao cho người lao động căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh và mức độ hoàn thành công việc, theo quy chế do người sử dụng lao động quyết định (Điều 104 BLLĐ).
-
Tiền lươngchuyên sâu
Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (Điều 90 BLLĐ 2019).
-
Trả lương làm việc ban đêmchuyên sâu
Trả lương làm việc ban đêm là việc người sử dụng lao động trả thêm ít nhất 30% tiền lương cho giờ làm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng; làm thêm giờ vào ban đêm còn được cộng 20% (Điều 98, 106 BLLĐ 2019).
-
Tranh chấp lao động tập thểchuyên sâu
Tranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồm tranh chấp về quyền và tranh chấp về lợi ích phát sinh khi thương lượng tập thể (Điều 179 BLLĐ 2019).
-
Tranh chấp lao độngchuyên sâu
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ, lợi ích khi xác lập, thực hiện, chấm dứt quan hệ lao động; giải quyết qua hòa giải viên, Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án (Điều 179 BLLĐ 2019).
-
Trợ cấp thất nghiệpchuyên sâu
Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hằng tháng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trả cho người mất việc đã đóng đủ 12 tháng trong 24 tháng: 60% bình quân lương đóng, trong 3–12 tháng (Luật Việc làm 2025).
-
Trợ cấp thôi việcchuyên sâu
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền người sử dụng lao động trả khi hợp đồng chấm dứt cho người làm thường xuyên từ đủ 12 tháng: mỗi năm nửa tháng lương, chỉ tính phần thời gian chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp.
-
Tuổi nghỉ hưuchuyên sâu
Tuổi nghỉ hưu là độ tuổi người lao động trong điều kiện bình thường được nghỉ và hưởng lương hưu nếu đủ năm đóng bảo hiểm; năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng với nam, 57 tuổi với nữ (Điều 169 Bộ luật Lao động).
97 thuật ngữ Lao động định nghĩa nguyên văn trong luật →