Thời giờ làm việc là khoảng thời gian người lao động phải có mặt và thực hiện công việc theo pháp luật, thỏa ước, nội quy và hợp đồng lao động. Luật đặt trần cho thời giờ làm việc bình thường: không quá 08 giờ một ngày và 48 giờ một tuần, hoặc không quá 10 giờ một ngày nếu công ty chọn tính theo tuần. Mọi giờ vượt trần là làm thêm giờ, có giới hạn riêng và phải trả cao hơn.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
Điều 105 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Chương VII không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai chế độ công ty được chọn
- Theo ngày: mỗi ngày tối đa 08 giờ, cả tuần tối đa 48 giờ, ví dụ 6 ngày × 8 giờ. Giờ thứ 9 trong ngày đã là làm thêm.
- Theo tuần: mỗi ngày tối đa 10 giờ, cả tuần tối đa 48 giờ, ví dụ 4 ngày × 10 giờ + 1 ngày × 8 giờ. Công ty phải thông báo cho người lao động và nên ghi trong nội quy; khi tính theo tuần, tổng giờ bình thường và giờ làm thêm không quá 12 giờ một ngày.
Doanh nghiệp tự chọn số giờ dưới trần (44 giờ, 40 giờ). Khu vực cơ quan nhà nước áp dụng tuần làm việc 40 giờ theo quy định riêng. Doanh nghiệp giữ tuần làm việc không quá 44 giờ được hưởng một lợi thế: công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh được tổ chức làm thêm tới 300 giờ/năm (Điều 61 khoản 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Giới hạn riêng theo đối tượng
- Người chưa đủ 15 tuổi: tối đa 04 giờ/ngày, 20 giờ/tuần; người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: tối đa 08 giờ/ngày, 40 giờ/tuần (Điều 146).
- Lao động nữ làm nghề nặng nhọc, độc hại khi mang thai và nuôi con dưới 12 tháng: được chuyển việc nhẹ hơn hoặc giảm 01 giờ làm mỗi ngày mà không bị cắt lương (Điều 137 khoản 2).
- Người lao động cao tuổi: được thỏa thuận rút ngắn giờ làm hằng ngày hoặc làm không trọn thời gian (Điều 148).
- Người khuyết tật suy giảm khả năng lao động từ 51%, khuyết tật nặng, đặc biệt nặng: không làm thêm giờ, làm đêm trừ khi họ đồng ý (Điều 160).
- Công việc có tính chất đặc biệt (vận tải, dầu khí trên biển, hầm lò, thường trực 24/24, thời vụ, gia công đơn hàng): bộ quản lý ngành quy định riêng (Điều 116).
Ca làm việc
Ca làm việc tính từ khi nhận nhiệm vụ đến khi bàn giao, gồm cả thời gian nghỉ giữa giờ. Làm việc theo ca là bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm thay phiên trên cùng vị trí trong 24 giờ (Điều 63 Nghị định 145/2020). Giờ làm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng là giờ làm việc ban đêm (Điều 106).
Phân biệt thời giờ làm việc bình thường với làm thêm giờ
| Tiêu chí | Thời giờ làm việc bình thường | Làm thêm giờ |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 105, nội quy, hợp đồng | Điều 107, 108 |
| Trần | 08 giờ/ngày (10 giờ nếu theo tuần), 48 giờ/tuần | Không quá 50% giờ bình thường/ngày; 40 giờ/tháng; 200 hoặc 300 giờ/năm |
| Đồng ý của người lao động | Đã có khi ký hợp đồng | Phải có từng lần về thời gian, địa điểm, công việc, trừ trường hợp đặc biệt Điều 108 |
| Tiền lương | Theo hợp đồng | Ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ |
| Thủ tục | Thông báo, ghi nội quy | Làm thêm trên 200 giờ/năm phải báo cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Giày da Vinh Phát (một xã thuộc tỉnh Nghệ An) có 900 công nhân, muốn cho nghỉ trọn thứ Bảy và Chủ nhật.
- Phương án A — theo ngày: 5 ngày × 8 giờ = 40 giờ. Hợp lệ, không cần thông báo chế độ đặc biệt.
- Phương án B — theo tuần: thứ Hai đến thứ Năm mỗi ngày 10 giờ, thứ Sáu 8 giờ, tổng 48 giờ. Hợp lệ nếu công ty thông báo trước cho người lao động và ghi vào nội quy. Ngày 10 giờ thì chỉ được làm thêm tối đa 02 giờ, vì trần tổng là 12 giờ/ngày.
- Nếu công ty vẫn chọn theo ngày nhưng bắt làm 9 giờ từ thứ Hai đến thứ Sáu (45 giờ/tuần), giờ thứ 9 mỗi ngày là làm thêm: phải có đồng ý của công nhân và trả ít nhất 150%, dù tổng tuần chưa tới 48 giờ.
Chị Lương Thị Hoa, công nhân 17 tuổi của công ty, không được xếp vào phương án B: người chưa đủ 18 tuổi không làm quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Làm không trọn thời gian (Điều 32): thỏa thuận khi giao kết hợp đồng; người làm bán thời gian bình đẳng về quyền với người làm trọn thời gian.
- Làm thêm giờ đặc biệt (Điều 108): lệnh động viên, huy động quốc phòng, an ninh; bảo vệ tính mạng, tài sản khi thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh — không giới hạn số giờ và người lao động không được từ chối, trừ khi có nguy cơ ảnh hưởng tính mạng, sức khỏe của chính họ.
- Tiếp xúc yếu tố nguy hiểm, có hại: phải giới hạn thời gian theo quy chuẩn kỹ thuật (Điều 105 khoản 3), có thể thấp hơn 08 giờ/ngày.
- Vi phạm quy định về thời giờ làm việc bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (từ 10/9/2026, thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Luật bắt doanh nghiệp làm 40 giờ/tuần." — Đúng: trần là 48 giờ; 40 giờ chỉ là khuyến khích.
- Sai: "Chưa đủ 48 giờ/tuần thì không có làm thêm." — Đúng: theo chế độ ngày, giờ thứ 9 trong ngày đã là làm thêm.
- Sai: "Công ty muốn làm 10 giờ/ngày lúc nào cũng được." — Đúng: chỉ khi áp dụng chế độ theo tuần đã thông báo, và tổng tuần vẫn không quá 48 giờ.
- Sai: "Ca 12 tiếng là ca bình thường." — Đúng: 12 giờ chỉ là trần tổng giờ bình thường cộng làm thêm; giờ vượt 08 (hoặc 10) phải trả lương làm thêm.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng working hours hoặc working time; thời giờ làm việc bình thường là normal working hours; chế độ theo tuần là weekly working-hour arrangement; làm không trọn thời gian là part-time work. Không dịch "thời giờ làm việc bình thường" là office hours — đó là giờ mở cửa giao dịch, không phải giới hạn pháp lý.
Thuật ngữ liên quan
- Thời giờ nghỉ ngơi — phần đối trọng của thời giờ làm việc.
- Làm thêm giờ — mọi giờ vượt thời giờ làm việc bình thường.
- Trả lương làm việc ban đêm — giờ làm trong khung 22h–6h.
- Lao động chưa thành niên — giới hạn 04 hoặc 08 giờ/ngày.
- Người lao động cao tuổi — được thỏa thuận rút ngắn giờ làm.
- Nội quy lao động — nơi ghi giờ làm, ca làm cụ thể.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 32, 105–108, 116, 137, 146, 148, 160 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 58–63, 68 — còn hiệu lực.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động — hiệu lực từ 10/9/2026.
Hỏi đáp nhanh
Công ty bắt làm thứ Bảy cả ngày có trái luật không?
Không trái nếu tổng giờ làm việc bình thường cả tuần không quá 48 giờ và mỗi tuần người lao động vẫn được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Luật chỉ khuyến khích tuần 40 giờ, không bắt buộc với doanh nghiệp. Vượt 48 giờ hoặc vượt giới hạn ngày thì phần vượt là làm thêm giờ, cần sự đồng ý và trả ít nhất 150%.
Thời gian đi công tác, ngồi xe có được tính là giờ làm việc không?
Bộ luật không có điều khoản riêng; Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các khoảng thời gian tính vào giờ làm việc có lương như hội họp, học tập theo yêu cầu của công ty, ngừng việc không do lỗi người lao động. Thời gian di chuyển công tác nên được thỏa thuận trong quy chế công tác; nếu công ty yêu cầu di chuyển ngoài giờ để kịp lịch làm việc thì có căn cứ đề nghị tính là thời gian làm việc.
Làm bán thời gian 4 tiếng mỗi ngày có được hưởng đủ quyền lợi không?
Có. Người làm không trọn thời gian được hưởng lương, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cơ hội, an toàn lao động với người làm trọn thời gian (Điều 32). Lương giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ của vùng (vùng I là 25.500 đồng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.