Trả lương làm việc ban đêm là nghĩa vụ trả thêm ít nhất 30% tiền lương cho mỗi giờ người lao động làm việc trong khung từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau, so với tiền lương của ngày làm việc bình thường. Nếu giờ làm đêm đó còn là giờ làm thêm, người lao động được cộng thêm 20% nữa, nên một giờ làm thêm ban đêm ngày lễ có thể lên tới 390% lương giờ.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Khoản 2, 3 Điều 98 và Điều 106 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026). Công thức tính tại Điều 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Giải nghĩa dễ hiểu
Lương giờ làm căn cứ
Là tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường: lương tháng chia số ngày làm việc bình thường trong tháng mà doanh nghiệp chọn, rồi chia số giờ làm việc bình thường trong ngày. Không cộng tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, nhà ở, nuôi con nhỏ (Điều 55 khoản 1 điểm a, Điều 56 Nghị định 145/2020). Người hưởng lương sản phẩm thì tính trên đơn giá sản phẩm.
Bảng tỷ lệ tối thiểu
| Trường hợp | Cách cộng | Tối thiểu |
|---|---|---|
| Giờ làm bình thường rơi vào ban đêm | 100% + 30% | 130% |
| Làm thêm ban đêm ngày thường, ban ngày hôm đó không làm thêm | 150% + 30% + 20% × 100% | 200% |
| Làm thêm ban đêm ngày thường, ban ngày hôm đó đã làm thêm | 150% + 30% + 20% × 150% | 210% |
| Làm thêm ban đêm ngày nghỉ hằng tuần | 200% + 30% + 20% × 200% | 270% |
| Làm thêm ban đêm ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% + 30% + 20% × 300% | 390% |
Với ngày lễ, người hưởng lương ngày còn được cộng tiền lương của chính ngày lễ (Điều 98 khoản 1 điểm c).
Ai không được bố trí làm đêm
- Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 (từ tháng thứ 06 ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo); đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trừ khi người lao động đồng ý (Điều 137).
- Người chưa đủ 15 tuổi: cấm tuyệt đối. Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: chỉ ở nghề trong danh mục của Bộ (Điều 146).
Phân biệt làm việc ban đêm với làm thêm giờ ban đêm
| Tiêu chí | Làm việc ban đêm | Làm thêm giờ ban đêm |
|---|---|---|
| Bản chất | Giờ làm bình thường theo ca, nằm trong khung 22h–6h | Giờ vượt thời giờ làm việc bình thường, rơi vào khung đêm |
| Cần đồng ý riêng | Không, nếu đã thỏa thuận ca trong hợp đồng, nội quy | Có, về thời gian, địa điểm, công việc làm thêm (Điều 59 Nghị định 145/2020) |
| Giới hạn giờ | Theo thời giờ làm việc bình thường | Tính vào trần 40 giờ/tháng, 200 hoặc 300 giờ/năm |
| Mức trả tối thiểu | 130% | 200% đến 390% |
| Nghỉ giữa giờ | 45 phút nếu ca từ 06 giờ, có ít nhất 03 giờ đêm | Như trên; ngày lễ, nghỉ tuần tối đa 12 giờ làm thêm |
Ví dụ tình huống
Anh Phan Văn Toàn làm công nhân đóng gói tại một nhà máy sữa ở tỉnh Tây Ninh (khu vực Long An cũ), lương 6.240.000 đồng/tháng, công ty tính 26 ngày công, 08 giờ/ngày, tức lương giờ 30.000 đồng.
- Tuần anh làm ca 3 (22 giờ – 06 giờ): mỗi ca ít nhất 30.000 × 8 × 130% = 312.000 đồng, so với 240.000 đồng ca ngày; được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút tính vào giờ làm.
- Ngày 16/9/2026 anh làm ca 2 (14–22 giờ) rồi đồng ý làm thêm 22 giờ – 24 giờ; ban ngày hôm đó không làm thêm: 2 × 30.000 × 200% = 120.000 đồng.
- Đêm 24/11/2026 (Ngày Văn hóa Việt Nam), anh làm thêm 22 giờ – 02 giờ: 4 × 30.000 × 390% = 468.000 đồng.
Bảng kê lương tháng của anh phải ghi riêng ba khoản này. Nếu công ty chỉ trả "lương ca 3 cố định" bằng lương ca ngày, phần thiếu 72.000 đồng mỗi ca là nợ lương, anh có thể đòi kèm tiền lãi chậm trả.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Công việc vốn làm đêm (bảo vệ đêm, trực tổng đài 24/24): luật không có ngoại lệ miễn 30%; hợp đồng nên ghi mức lương ngày làm việc bình thường và phần trả thêm làm đêm để tránh tranh chấp.
- Lương sản phẩm: đơn giá sản phẩm làm vào ban đêm ít nhất bằng 130% đơn giá ban ngày (Điều 56 khoản 2 Nghị định 145/2020).
- Thỏa ước, nội quy được quy định mức cao hơn 30% hoặc 20%; không được thấp hơn.
- Bảo hiểm xã hội: tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ biến động theo số giờ thực tế nên thường không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng (Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP).
- Trả thiếu bị xử phạt hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (từ 10/9/2026) và buộc trả đủ kèm tiền lãi.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Ca tối từ 18 giờ là ca đêm." — Đúng: chỉ giờ từ 22 giờ đến 06 giờ mới được tính là ban đêm.
- Sai: "Làm thêm ban đêm được 150% + 30% là đủ." — Đúng: còn phải cộng 20% tiền lương giờ ban ngày tương ứng.
- Sai: "Đã ký làm ca đêm cố định thì không có phụ cấp đêm." — Đúng: khoản trả thêm 30% không phụ thuộc người lao động làm đêm thường xuyên hay thỉnh thoảng.
- Sai: "Lương giờ tính cả tiền ăn ca, xăng xe." — Đúng: các khoản hỗ trợ này bị loại khi xác định lương giờ làm căn cứ.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng night work pay hoặc night shift premium; giờ làm việc ban đêm là night work hours; làm thêm giờ ban đêm là night overtime. Công ước số 171 của Tổ chức Lao động quốc tế dùng night work. Tránh night allowance vì dễ hiểu thành phụ cấp cố định, trong khi đây là khoản tính theo từng giờ thực tế.
Thuật ngữ liên quan
- Làm thêm giờ — mức 150%, 200%, 300% làm nền cho làm thêm ban đêm.
- Thời giờ làm việc — khung giờ đêm 22h–6h được định nghĩa ở Điều 106.
- Tiền lương — lương giờ thực trả là căn cứ tính.
- Ngày nghỉ lễ, tết — làm thêm đêm ngày lễ tới 390%.
- Lao động nữ — nhóm bị hạn chế làm đêm khi mang thai, nuôi con nhỏ.
- Lao động chưa thành niên — người dưới 15 tuổi cấm làm đêm.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 95, 98, 106, 109, 137, 146 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 55–57, 59, 64 — còn hiệu lực.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, khoản 8 Điều 4.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 7.
Hỏi đáp nhanh
Làm ca từ 18 giờ đến 2 giờ sáng thì mấy giờ được tính là làm đêm?
Chỉ 04 giờ từ 22 giờ đến 2 giờ sáng được trả thêm ít nhất 30%; 04 giờ đầu (18–22 giờ) trả lương bình thường. Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng hôm sau (Điều 106). Nếu ca này có ít nhất 03 giờ trong khung đêm thì nghỉ giữa giờ phải ít nhất 45 phút (Điều 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Hợp đồng ghi lương đã bao gồm tiền làm đêm có hợp pháp không?
Rủi ro cho công ty. Luật yêu cầu trả thêm ít nhất 30% so với tiền lương của ngày làm việc bình thường, và bảng kê lương mỗi kỳ phải ghi riêng tiền lương làm việc vào ban đêm (Điều 95 khoản 3). Hợp đồng không tách được mức lương ban ngày và phần trả thêm thì khi có tranh chấp, công ty khó chứng minh đã trả đủ.
Tiền làm ca đêm có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 đưa tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ vào nhóm thu nhập được miễn thuế. Luật cũ chỉ miễn phần trả cao hơn so với làm ban ngày; cách xác định phần được miễn theo luật mới cần đối chiếu văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế khi quyết toán.
Lao động nữ đang nuôi con nhỏ có bị bắt làm ca đêm không?
Không được sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 (tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) làm việc ban đêm; người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi chỉ làm đêm khi chính họ đồng ý (Điều 137 khoản 1). Xem thêm lao động nữ.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.