TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Hợp đồng đào tạo nghề

Tiếng Anh: vocational training contract, training agreement, training bond, training cost repayment clause, apprenticeship, on-the-job training

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hợp đồng đào tạo nghề là văn bản hai bên phải ký khi người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hoặc đào tạo lại, ở trong nước hay nước ngoài, bằng kinh phí của người sử dụng lao động. Nó ghi rõ nghề đào tạo, thời hạn cam kết làm việc sau đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí, nên là căn cứ chủ yếu để công ty đòi lại tiền khi người được đào tạo nghỉ sớm.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật không định nghĩa bằng một câu mà xác định trường hợp phải ký và nội dung bắt buộc:

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Khoản 1 Điều 62 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Điều 62 không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Khi nào bắt buộc ký

Ba yếu tố cùng có: người được đào tạo đang là người lao động của công ty; nội dung là nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hoặc đào tạo lại; tiền do người sử dụng lao động chi, kể cả tiền đối tác tài trợ cho công ty. Khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bắt buộc hay buổi hướng dẫn hội nhập là nghĩa vụ luật đặt cho công ty, khó coi là đào tạo nâng cao để đòi hoàn trả.

Sáu nội dung chủ yếu (Điều 62 khoản 2)

  1. Nghề đào tạo.
  2. Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo.
  3. Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo.
  4. Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo.
  5. Trách nhiệm của người sử dụng lao động.
  6. Trách nhiệm của người lao động.

Chi phí nào được tính (khoản 3)

Chỉ các khoản có chứng từ hợp lệ: tiền trả người dạy, tài liệu, trường lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, chi phí hỗ trợ người học, cùng tiền lương và tiền đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Đào tạo ở nước ngoài được cộng chi phí đi lại và sinh hoạt. Những khoản ước lượng như "chi phí cơ hội", "thời gian kèm cặp của quản lý" không có hóa đơn thì không đòi được.

Phân biệt hợp đồng đào tạo nghề với học nghề, tập nghề để làm việc

Tiêu chíHợp đồng đào tạo nghề (Điều 62)Học nghề, tập nghề (Điều 61)
Người họcNgười lao động đang làm việcNgười được tuyển vào để học rồi mới làm, từ đủ 14 tuổi (nghề nặng nhọc, độc hại từ đủ 18 tuổi)
Mục đíchNâng cao, đào tạo lạiHọc nghề theo chương trình đào tạo; tập nghề theo vị trí việc làm, tối đa 03 tháng
Tiền họcCông ty chi, có thể đòi hoàn trả theo thỏa thuậnCông ty không được thu học phí
Tiền lươngGhi trong hợp đồng đào tạoTrả theo thỏa thuận nếu người học trực tiếp hoặc tham gia lao động
Kết thúcLàm việc đủ thời hạn cam kếtKý hợp đồng lao động khi đủ điều kiện

Từ 01/01/2026, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 sửa khoản 3 Điều 61, chỉ giữ quy định "không được thu học phí", bỏ câu cũ buộc phải ký hợp đồng đào tạo theo Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với người học nghề, tập nghề.

Ví dụ tình huống

Anh Lê Minh Tuấn, kỹ sư Công ty TNHH Cơ khí Chính xác Kinh Bắc (một phường thuộc tỉnh Bắc Ninh), làm theo hợp đồng không xác định thời hạn, lương 30.000.000 đồng/tháng. Từ 01/3 đến 31/8/2026 anh được cử sang Nhật Bản học vận hành máy gia công năm trục. Hai bên ký hợp đồng đào tạo nghề: cam kết làm việc 36 tháng kể từ 01/9/2026; nghỉ trước hạn thì hoàn trả theo tỷ lệ thời gian cam kết còn lại.

Chi phí có chứng từ: học phí 180 triệu đồng, vé máy bay 25 triệu, sinh hoạt phí 120 triệu, tiền lương và bảo hiểm trong 6 tháng học 110 triệu; tổng 435 triệu đồng.

  • Anh báo trước 45 ngày rồi nghỉ ngày 31/8/2027, tức mới làm 12/36 tháng. Việc nghỉ là hợp pháp nhưng anh vẫn phải hoàn trả 435 × 24/36 = 290 triệu đồng theo thỏa thuận.
  • Nếu anh bỏ ngang không báo trước: ngoài 290 triệu theo hợp đồng đào tạo, anh mất trợ cấp thôi việc và phải bồi thường nửa tháng lương (15 triệu đồng) cùng tiền lương những ngày không báo trước (Điều 40).
  • Công ty định cộng thêm 40 triệu "chi phí phiên dịch nội bộ" do nhân viên công ty làm, không có chứng từ chi riêng cho khóa học: khoản này không thuộc chi phí đào tạo được hoàn trả.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không ký hợp đồng đào tạo mà chỉ có quyết định cử đi học: công ty rất khó đòi hoàn trả khi người lao động nghỉ hợp pháp, vì không có thỏa thuận về thời hạn cam kết và mức trả.
  • Nghỉ trái luật: khoản 3 Điều 40 buộc hoàn trả chi phí đào tạo quy định tại Điều 62, độc lập với khoản bồi thường nửa tháng lương.
  • Công ty chấm dứt hợp đồng (cho thôi việc vì lý do kinh tế, đơn phương theo Điều 36) thì khó có căn cứ đòi người lao động hoàn trả, trừ khi thỏa thuận ghi rõ và không trái pháp luật.
  • Hằng năm công ty phải báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 60 khoản 2).
  • Không thực hiện đúng quy định về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ có thể bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 10/9/2026).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đã ký cam kết đào tạo thì không được nghỉ." — Đúng: vẫn được nghỉ theo Điều 35, chỉ phải hoàn trả theo thỏa thuận.
  • Sai: "Công ty muốn đòi bao nhiêu cũng được." — Đúng: chỉ các khoản liệt kê ở khoản 3 Điều 62 và có chứng từ hợp lệ.
  • Sai: "Công ty được giữ bằng gốc để bảo đảm cam kết." — Đúng: cấm giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ và cấm đặt cọc (Điều 17).
  • Sai: "Người học nghề ở công ty phải đóng học phí." — Đúng: công ty tuyển người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không được thu học phí.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng vocational training contract hoặc training agreement. Điều khoản cam kết làm việc và hoàn trả chi phí trong hợp đồng của doanh nghiệp nước ngoài thường gọi training bond hoặc training cost repayment clause. Học nghề theo Điều 61 dịch là apprenticeship, tập nghề là on-the-job training; đừng dùng apprenticeship cho hợp đồng đào tạo nghề vì người học ở Điều 62 đã là người lao động.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 17, 35, 40, 59–62, 184, 190 — còn hiệu lực; điểm a khoản 2 Điều 59 và khoản 3 Điều 61 sửa đổi bởi Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 từ 01/01/2026 (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH).
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Điều 43 — hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15 — Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm vụ việc lao động.

Hỏi đáp nhanh

Đã ký cam kết làm việc 3 năm sau đào tạo thì có được nghỉ việc trước không?

Được. Cam kết đào tạo không tước quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 35. Hệ quả là phải hoàn trả chi phí đào tạo theo mức đã thỏa thuận trong hợp đồng đào tạo nghề; nếu nghỉ trái luật (không báo trước đủ hạn, không có lý do theo khoản 2 Điều 35) thì còn mất trợ cấp thôi việc và phải bồi thường nửa tháng lương cùng tiền lương những ngày không báo trước (Điều 40).

Công ty được giữ bằng gốc hoặc bắt đặt cọc để bảo đảm cam kết đào tạo không?

Không. Điều 17 Bộ luật Lao động cấm giữ bản chính văn bằng, chứng chỉ và cấm buộc người lao động đặt cọc bằng tiền, tài sản để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Muốn bảo đảm, công ty chỉ có công cụ là điều khoản hoàn trả chi phí trong hợp đồng đào tạo nghề.

Tranh chấp tiền hoàn trả chi phí đào tạo giải quyết ở đâu?

Hòa giải viên lao động có thẩm quyền hòa giải tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề (Điều 184). Hai bên cũng có thể chọn Hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở. Thực tiễn xét xử thường áp dụng thời hiệu 01 năm của tranh chấp lao động cá nhân (Điều 190 khoản 3), nên đừng để quá lâu sau ngày người lao động nghỉ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…
  • Thời giờ nghỉ ngơiThời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải làm việc theo luật, gồm nghỉ giữa giờ, nghỉ …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989