TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Hòa giải viên lao động

Tiếng Anh: labour mediator, labour conciliator, conciliation, mediation, record of successful conciliation, arbitrator

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động. Đây là "cửa đầu tiên" bắt buộc với phần lớn tranh chấp lao động cá nhân và mọi tranh chấp lao động tập thể; hòa giải miễn phí, phải xong trong 05 ngày làm việc.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, chế độ, điều kiện hoạt động và việc quản lý hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động.

Điều 184 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026). Chi tiết tại Điều 92–97 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai được làm hòa giải viên (Điều 92 Nghị định 145/2020)

Thời hạn bổ nhiệm tối đa 05 năm; muốn bổ nhiệm lại phải gửi đơn ít nhất 03 tháng trước khi hết hạn. Bị miễn nhiệm khi có 02 năm không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên không có lý do chính đáng (Điều 93, 94).

Được trả bao nhiêu

Mỗi ngày thực tế làm nhiệm vụ được bồi dưỡng 5% mức lương tối thiểu tháng bình quân các vùng (Điều 96 Nghị định 145/2020). Với mức của Nghị định 293/2025/NĐ-CP (bình quân 4.470.000 đồng), tương đương 223.500 đồng/ngày; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết mức cao hơn. Ngoài ra hưởng công tác phí như công chức.

Một phiên hòa giải diễn ra thế nào (Điều 188)

  1. Hòa giải viên phải kết thúc việc hòa giải trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu.
  2. Hai bên phải có mặt, được ủy quyền cho người khác dự.
  3. Hai bên tự thỏa thuận được: lập biên bản hòa giải thành. Không thỏa thuận được: hòa giải viên đưa ra phương án; được chấp nhận thì cũng lập biên bản hòa giải thành.
  4. Phương án bị bác, hoặc một bên đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không lý do chính đáng: lập biên bản hòa giải không thành.
  5. Bản sao biên bản gửi các bên trong 01 ngày làm việc.

Hết 05 ngày làm việc mà hòa giải viên không tiến hành hòa giải, các bên được chuyển sang Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án như khi hòa giải không thành.

Phân biệt hòa giải viên lao động với hòa giải viên thương mại

Tiêu chíHòa giải viên lao độngHòa giải viên thương mại
Căn cứBộ luật Lao động, Nghị định 145/2020/NĐ-CPNghị định 22/2017/NĐ-CP về hòa giải thương mại
Ai bổ nhiệm, ai chọnChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm; cơ quan lao động cửCác bên tự chọn trong danh sách của tổ chức hòa giải hoặc hòa giải viên vụ việc
Chi phíMiễn phí, ngân sách chiThù lao do các bên trả theo thỏa thuận
Loại tranh chấpTranh chấp lao động, hợp đồng đào tạo nghềTranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại
Tính bắt buộcBắt buộc với nhiều loại tranh chấp lao độngHoàn toàn tự nguyện
Thời hạnLuật định 05 ngày làm việcDo các bên thỏa thuận

Ví dụ tình huống

Chị Phạm Thu Trang, nhân viên thiết kế của một công ty quảng cáo tại một phường thuộc TP. Hà Nội, còn đang làm việc nhưng bị chậm lương tháng 2 và tháng 3/2026, tổng 36.000.000 đồng. Đây là tranh chấp cá nhân về tiền lương trong khi hợp đồng còn hiệu lực, không thuộc trường hợp được miễn hòa giải.

  • Ngày 06/4/2026 (thứ Hai) chị nộp đơn tại Sở Nội vụ TP. Hà Nội. Sở phải phân loại và có văn bản cử hòa giải viên trong 05 ngày làm việc; hòa giải viên Trần Quốc Bảo nhận văn bản cử ngày 09/4 thì phải kết thúc hòa giải chậm nhất 16/4.
  • Phiên ngày 14/4: công ty đề nghị trả 50% ngay, 50% sau 60 ngày; chị không đồng ý. Hòa giải viên đưa phương án trả đủ 36 triệu trong 15 ngày kèm tiền lãi chậm trả theo khoản 4 Điều 97; hai bên chấp nhận, ký biên bản hòa giải thành.
  • Đến 30/4 công ty vẫn không trả: chị được yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động (nếu công ty đồng thuận) hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực. Thời hiệu yêu cầu hòa giải là 06 tháng, khởi kiện 01 năm, tính từ ngày phát hiện quyền lợi bị vi phạm (Điều 190).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Không bắt buộc hòa giải (Điều 188 khoản 1): kỷ luật sa thải, bị đơn phương chấm dứt hợp đồng; bồi thường, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng; người giúp việc gia đình; bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; bồi thường với doanh nghiệp đưa người đi làm việc ở nước ngoài; người lao động thuê lại với bên thuê lại.
  • Tranh chấp tập thể, cả về quyền lẫn về lợi ích, luôn phải qua hòa giải viên. Với tranh chấp về quyền có dấu hiệu vi phạm pháp luật, hòa giải viên lập biên bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xử lý (Điều 192).
  • Sau sắp xếp bộ máy 2025: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện không còn, ngành lao động nhập vào Sở Nội vụ; các quy định của Nghị định 145/2020 nhắc tới cơ quan cũ được hiểu theo cơ quan tiếp nhận chức năng. Trước khi nộp đơn nên gọi Sở để biết đầu mối nhận đơn.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Hòa giải ở phường là hòa giải lao động." — Đúng: hòa giải viên ở cơ sở theo Luật Hòa giải ở cơ sở không thay được bước hòa giải của hòa giải viên lao động.
  • Sai: "Mọi tranh chấp lao động đều phải hòa giải trước khi kiện." — Đúng: sáu nhóm ở khoản 1 Điều 188, trong đó có sa thải và đơn phương chấm dứt hợp đồng, được kiện thẳng.
  • Sai: "Không đi họp hòa giải thì vụ việc dừng lại." — Đúng: vắng mặt lần thứ hai không lý do thì lập biên bản hòa giải không thành, bên kia đi tiếp lên trọng tài hoặc Tòa án.
  • Sai: "Hòa giải viên quyết định số tiền công ty phải trả." — Đúng: hòa giải viên chỉ đề xuất phương án; không có quyền ra quyết định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng labour mediator; tổ chức hoặc tài liệu Anh – Mỹ đôi khi gọi labour conciliator, vì hòa giải viên lao động được đưa ra phương án cho các bên, gần với conciliation hơn mediation thuần túy. Biên bản hòa giải thành là record of successful conciliation. Không dịch là arbitrator: đó là trọng tài viên, người ra phán quyết.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 181, 184, 187, 188, 190–192, 195, 196 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 92–97 — tiêu chuẩn, bổ nhiệm, cử, chế độ hòa giải viên lao động.
  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP — lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026, căn cứ tính tiền bồi dưỡng.

Hỏi đáp nhanh

Nhờ hòa giải viên lao động có mất phí không?

Không. Chế độ của hòa giải viên (tiền bồi dưỡng theo ngày, công tác phí) và điều kiện làm việc do ngân sách nhà nước bảo đảm (Điều 96 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Hai bên chỉ tự lo chi phí đi lại, người đại diện nếu thuê luật sư.

Bị công ty cho nghỉ việc trái luật có bắt buộc phải qua hòa giải viên trước khi kiện không?

Không bắt buộc. Tranh chấp về kỷ luật sa thải, về bị đơn phương chấm dứt hợp đồng, về bồi thường, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng, về bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, tai nạn lao động được kiện thẳng ra Tòa án hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài (Điều 188 khoản 1). Vẫn có thể chọn hòa giải nếu muốn giải quyết nhanh.

Biên bản hòa giải thành mà công ty không thực hiện thì sao?

Bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết (Điều 188 khoản 6). Biên bản hòa giải thành là chứng cứ quan trọng về số tiền công ty đã thừa nhận. Riêng tranh chấp tập thể về lợi ích, biên bản hòa giải thành có giá trị như thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp (Điều 196 khoản 2).

Tìm hòa giải viên lao động ở đâu?

Gửi đơn tới cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ sau khi hợp nhất với ngành lao động từ 2025) để được cử hòa giải viên, hoặc gửi thẳng cho hòa giải viên có tên trong danh sách công khai trên cổng thông tin của cơ quan này. Hòa giải viên nhận đơn trực tiếp phải chuyển về cơ quan quản lý trong 12 giờ để phân loại (Điều 95 Nghị định 145/2020).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

Theo khoản 1 Điều 184 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Hòa giải viên lao động" xuất hiện trong 23 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH1414 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP8 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH127 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH131 điều

Xem đủ 23 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…
  • Thời giờ nghỉ ngơiThời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải làm việc theo luật, gồm nghỉ giữa giờ, nghỉ …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989