TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Trọng tài thương mại

Hòa giải viên thương mại

Tiếng Anh: Commercial mediator, ad hoc mediator, institutional mediation, mediated settlement agreement, conciliator

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hòa giải viên thương mại là người làm trung gian hòa giải, hỗ trợ các bên tranh chấp tự tìm được thỏa thuận giải quyết tranh chấp thương mại. Hòa giải viên không xét xử, không ra phán quyết; mọi kết quả đều do các bên tự quyết. Họ có thể hoạt động độc lập (hòa giải viên vụ việc) hoặc thuộc một tổ chức hòa giải thương mại.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Hòa giải viên thương mại bao gồm hòa giải viên thương mại vụ việc và hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại chỉ định theo đề nghị của các bên để hỗ trợ các bên giải quyết tranh chấp theo quy định của Nghị định này."

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại (hiệu lực từ 15/4/2017)

Nghị định được ban hành trên cơ sở Luật Thương mại 2005. Việc công nhận kết quả hòa giải thành do Bộ luật Tố tụng dân sự điều chỉnh (Điều 416 – 419).

Giải nghĩa dễ hiểu

Tiêu chuẩn (khoản 1 Điều 7)

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; có phẩm chất đạo đức tốt, uy tín, độc lập, vô tư, khách quan.
  • Có trình độ đại học trở lên và đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên.
  • Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mại và lĩnh vực liên quan.

Người đang là bị can, bị cáo, đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên thương mại (khoản 4 Điều 7). Tổ chức hòa giải có thể đặt tiêu chuẩn cao hơn.

Hai tư cách hoạt động

  • Hòa giải viên thương mại vụ việc: đăng ký tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi thường trú (người nước ngoài: nơi tạm trú). Hồ sơ gồm giấy đề nghị, bản sao bằng đại học, giấy xác nhận thời gian công tác. Trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở ghi tên vào danh sách và công bố trên cổng thông tin; từ chối phải trả lời bằng văn bản (Điều 8).
  • Hòa giải viên của tổ chức hòa giải thương mại: thuộc trung tâm hòa giải thương mại hoặc trung tâm trọng tài có hoạt động hòa giải; làm việc theo quy tắc hòa giải của tổ chức.

Quyền và nghĩa vụ chính (Điều 9, 10)

Được chấp nhận hoặc từ chối hòa giải; được hưởng thù lao theo thỏa thuận. Phải độc lập, vô tư, trung thực; tôn trọng thỏa thuận hợp pháp của các bên; giữ bí mật; thông báo trước cho các bên về thẩm quyền, thù lao, chi phí; không đồng thời đại diện, tư vấn cho một bên, không đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã hòa giải, trừ khi các bên thỏa thuận khác. Bị cấm tiết lộ thông tin vụ việc, vi phạm quy tắc đạo đức, đòi thêm tiền ngoài thù lao và chi phí đã thỏa thuận.

Phân biệt hòa giải viên thương mại với trọng tài viên và hòa giải viên lao động

Tiêu chíHòa giải viên thương mạiTrọng tài viênHòa giải viên lao động
Căn cứNghị định 22/2017/NĐ-CPLuật Trọng tài thương mại 2010Điều 184 Bộ luật Lao động 2019
Vai tròTrung gian, hỗ trợ các bên tự thỏa thuậnXét xử, ra phán quyết chung thẩmHòa giải tranh chấp lao động, hợp đồng đào tạo nghề
Tiêu chuẩn kinh nghiệmĐại học, 02 năm công tácĐại học, 05 năm thực tế công tác theo ngành họcTheo Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Người lựa chọn, bổ nhiệmCác bên chọn; hoặc tổ chức hòa giải chỉ địnhCác bên chọn; hoặc trung tâm, Tòa án chỉ địnhChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm
Kết quảVăn bản hòa giải thành, có thể xin Tòa công nhậnPhán quyết trọng tài, thi hành như bản ánBiên bản hòa giải thành

Ví dụ tình huống

Công ty TNHH Nội thất Gia Khang (Bình Dương cũ, nay thuộc TP. Hồ Chí Minh) và đối tác Hàn Quốc tranh chấp 85.000 USD tiền hàng lỗi. Ngày 12/5/2026 hai bên ký thỏa thuận chọn bà Trần Ngọc Diệp — hòa giải viên thương mại vụ việc có tên trong danh sách của Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh — làm trung gian, thù lao 60 triệu đồng chia đôi. Trước buổi đầu tiên, bà Diệp thông báo bằng văn bản về thù lao, chi phí và cam kết bảo mật.

Ngày 20/6/2026 các bên đạt thỏa thuận: Gia Khang giảm giá 40.000 USD, phía Hàn Quốc thanh toán phần còn lại trong 60 ngày. Văn bản hòa giải thành ghi căn cứ hòa giải, thông tin các bên, nội dung vụ việc, giải pháp thực hiện, có chữ ký hai bên và bà Diệp (Điều 15 Nghị định 22/2017). Để có thể yêu cầu thi hành án khi bên kia không trả, Gia Khang nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận chậm nhất ngày 20/12/2026; Tòa có 15 ngày chuẩn bị, 10 ngày mở phiên họp. Sau đó nếu bên Hàn Quốc yêu cầu bà Diệp làm trọng tài viên khi phát sinh tranh chấp mới trong cùng vụ việc, bà phải từ chối, trừ khi cả hai bên đồng ý.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phạm vi: tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại; tranh chấp có ít nhất một bên hoạt động thương mại; tranh chấp khác mà pháp luật cho phép (Điều 2).
  • Điều kiện: các bên có thỏa thuận hòa giải bằng văn bản, trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp, kể cả trong lúc đang tố tụng (Điều 6, 11).
  • Chấm dứt khi hòa giải thành; khi hòa giải viên thấy không cần tiếp tục sau khi tham khảo ý kiến các bên; hoặc theo đề nghị của một hay các bên (Điều 17).
  • Không thành: các bên tiếp tục hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài, Tòa án giải quyết (khoản 4 Điều 15).
  • Bị xóa tên: khi không còn đủ tiêu chuẩn hoặc vi phạm điều cấm, tổ chức, cá nhân phát hiện có thể báo Sở Tư pháp để xem xét xóa tên (khoản 5 Điều 8).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Hòa giải viên quyết định ai đúng ai sai". — Đúng: hòa giải viên chỉ đề xuất giải pháp; quyết định thuộc về các bên.
  • Sai: "Hòa giải thành là xong, không cần làm gì thêm". — Đúng: muốn cưỡng chế thi hành phải xin Tòa công nhận trong 06 tháng.
  • Sai: "Ai có uy tín trong ngành cũng làm hòa giải viên vụ việc được". — Đúng: phải có trình độ đại học, 02 năm công tác và đăng ký tại Sở Tư pháp.
  • Sai: "Tự hai bên ngồi với nhau rồi ký biên bản là hòa giải thương mại". — Đúng: không có hòa giải viên thì đó là thương lượng, không dùng được thủ tục công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Commercial mediator. Hòa giải viên vụ việc gần với ad hoc mediator; hòa giải tại tổ chức là institutional mediation. Văn bản hòa giải thành: mediated settlement agreement. Không dịch là conciliator trong mọi trường hợp — một số hệ thống phân biệt conciliation (hòa giải viên chủ động đề xuất) với mediation; Nghị định 22/2017 cho hòa giải viên quyền đưa đề xuất nên dùng "mediator" là phổ biến.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về hòa giải thương mại, Điều 2 – 17.
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11, Điều 317.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 416 – 419 (sửa đổi 2019, 2025).
  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12, Điều 20 — còn hiệu lực.
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 184.

Hỏi đáp nhanh

Luật sư có làm hòa giải viên thương mại được không?

Được, nếu đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 22/2017/NĐ-CP. Nhưng khi đã làm hòa giải viên cho một vụ, không được đồng thời đại diện hay tư vấn cho một bên trong vụ đó, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Kết quả hòa giải thành có thi hành được như bản án không?

Văn bản hòa giải thành có hiệu lực thi hành với các bên theo pháp luật dân sự. Muốn được cưỡng chế thi hành án như bản án, gửi đơn yêu cầu Tòa án công nhận trong 06 tháng kể từ ngày đạt thỏa thuận (Điều 418 Bộ luật Tố tụng dân sự); quyết định công nhận có hiệu lực ngay, không bị kháng cáo.

Hòa giải viên có được biết rồi kể lại nội dung hòa giải không?

Không. Hòa giải viên phải giữ bí mật thông tin vụ tranh chấp, trừ khi các bên đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật quy định khác; tiết lộ thông tin, nhận thêm tiền ngoài thù lao đã thỏa thuận là hành vi bị cấm (Điều 9, Điều 10 Nghị định 22/2017).

Tìm danh sách hòa giải viên vụ việc ở đâu?

Sở Tư pháp tỉnh, thành phố công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc trên cổng thông tin điện tử của Sở; tổ chức hòa giải thương mại có danh sách hòa giải viên riêng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Trọng tài thương mại xem cả 25 thuật ngữ

  • Thương lượngThương lượng là việc các bên tranh chấp tự trao đổi, đàm phán trực tiếp với nhau để tìm giải pháp, không có n…
  • Thi hành phán quyết trọng tàiThi hành phán quyết trọng tài là việc bên phải thi hành tự nguyện thực hiện, hoặc bị cơ quan thi hành án dân …
  • Hội đồng trọng tàiHội đồng trọng tài là tập thể một hoặc nhiều trọng tài viên được các bên chọn hoặc được chỉ định để giải quyế…
  • Tố tụng trọng tàiTố tụng trọng tài là toàn bộ trình tự giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, từ khởi kiện, lập Hội đồng trọng …
  • Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài là tổ chức phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 5 sáng lập viên đủ tiêu chuẩn …
  • Thẩm quyền của trọng tàiThẩm quyền của trọng tài là phạm vi tranh chấp trọng tài được giải quyết: tranh chấp thương mại, có một bên k…
  • Trọng tài thương mạiTrọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án do các bên thỏa thuận chọn; Hội đồng t…
  • Hủy phán quyết trọng tàiHủy phán quyết trọng tài là việc Tòa án, theo đơn nộp trong 30 ngày, tuyên phán quyết mất hiệu lực khi có một…
  • Trọng tài viênTrọng tài viên là người được các bên chọn, hoặc được trung tâm trọng tài, Tòa án chỉ định, để giải quyết tran…
  • Trọng tài quy chếTrọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một trung tâm trọng tài, theo Luật Trọng tài thương …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989