TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Trọng tài thương mại

Trọng tài viên

Tiếng Anh: Arbitrator, independence and impartiality, duty of disclosure, challenge of an arbitrator, IBA Guidelines on Conflicts of Interest in International Arbitration, referee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Trọng tài viên là người được các bên tranh chấp lựa chọn, hoặc được trung tâm trọng tài hay Tòa án chỉ định, để xem xét và giải quyết tranh chấp theo Luật Trọng tài thương mại. Khác thẩm phán, trọng tài viên không phải công chức và không ngồi xử thường trực; họ là chuyên gia được giao từng vụ, chịu ràng buộc bởi nghĩa vụ độc lập, vô tư và giữ bí mật.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này."

Khoản 5 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2011)

Giải nghĩa dễ hiểu

Tiêu chuẩn tối thiểu (khoản 1 Điều 20)

  • Năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên.
  • Trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thực tiễn vẫn có thể được chọn dù không đáp ứng tiêu chuẩn bằng cấp, thâm niên.

Trung tâm trọng tài được đặt tiêu chuẩn cao hơn cho danh sách của mình (khoản 3 Điều 20), ví dụ đòi thêm khóa đào tạo nghiệp vụ trọng tài hoặc ngoại ngữ.

Ai không được làm (khoản 2 Điều 20)

Quyền và nghĩa vụ (Điều 21)

Được nhận hoặc từ chối vụ việc, độc lập khi giải quyết, từ chối cung cấp thông tin về vụ tranh chấp, hưởng thù lao. Phải giữ bí mật nội dung vụ việc (trừ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo luật), giải quyết vô tư, nhanh chóng, tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.

Nghĩa vụ công khai và những trường hợp phải thay (Điều 42)

Từ khi được chọn, trọng tài viên phải thông báo bằng văn bản cho trung tâm hoặc hội đồng và các bên mọi tình tiết có thể ảnh hưởng tới tính khách quan (khoản 2). Phải từ chối, hoặc bị thay, khi: là người thân thích, đại diện của một bên; có lợi ích liên quan; có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư; đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của bất kỳ bên nào trước khi vụ việc ra trọng tài, trừ khi các bên chấp thuận bằng văn bản (khoản 1).

Phân biệt trọng tài viên với thẩm phán

Tiêu chíTrọng tài viênThẩm phán
Nguồn quyềnThỏa thuận của các bên; được chọn hoặc chỉ định cho từng vụBổ nhiệm theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân
Tiêu chuẩnĐại học + 5 năm công tác theo ngành, không bắt buộc học luậtCử nhân luật, đào tạo nghiệp vụ xét xử, thi tuyển
Quốc tịchKhông bắt buộc là công dân Việt NamCông dân Việt Nam
Thù laoDo trung tâm trả từ phí trọng tài, hoặc các bên trả với trọng tài vụ việcLương ngân sách nhà nước
Kiêm nhiệmCó thể vẫn hành nghề luật sư, giảng dạy, kinh doanhKhông được làm trọng tài viên khi đang là thẩm phán

Ví dụ tình huống

Ngày 05/5/2026, Công ty Cổ phần Năng lượng Ánh Dương khởi kiện Công ty TNHH Thiết bị Điện Phương Nam tại một trung tâm trọng tài ở Thành phố Hồ Chí Minh về lô tấm pin mặt trời lỗi trị giá 9,8 tỷ đồng, chọn ông Trần Minh Khoa — kỹ sư điện có 14 năm kinh nghiệm, trong danh sách trọng tài viên của trung tâm. Năm 2025, ông Khoa từng nhận thù lao tư vấn kỹ thuật cho Ánh Dương về chính dự án này.

Ông Khoa phải công khai việc đó ngay khi nhận chỉ định. Phương Nam có quyền yêu cầu thay ông vì có căn cứ rõ ràng cho thấy thiếu vô tư (điểm c khoản 1 Điều 42); vì hội đồng chưa thành lập, Chủ tịch trung tâm quyết định và quyết định là cuối cùng (khoản 3, 5 Điều 42). Nếu ông Khoa giấu, vụ việc vẫn tiến hành và Phương Nam chỉ phát hiện sau khi có phán quyết bất lợi ngày 10/11/2026, Phương Nam có thể yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hủy phán quyết trong 30 ngày kể từ ngày nhận, viện dẫn thành phần Hội đồng trái luật (điểm b khoản 2 Điều 68) — rủi ro mà chính Ánh Dương phải gánh vì chọn sai người.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Danh sách trọng tài viên của mỗi trung tâm được gửi Bộ Tư pháp để công bố (khoản 3 Điều 28, Điều 2 Nghị định 63/2011/NĐ-CP). Trước khi chọn, nên tra danh sách và lý lịch nghề nghiệp.
  • Trọng tài vụ việc: các bên được chọn người ngoài danh sách trung tâm, miễn đáp ứng Điều 20; Tòa khi chỉ định thay cũng căn cứ danh sách trọng tài viên đã công bố (khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
  • Bất khả kháng khiến trọng tài viên không tiếp tục được: chọn, chỉ định người thay theo trình tự ban đầu (khoản 6 Điều 42).
  • Trọng tài viên nhận tiền, lợi ích của một bên làm ảnh hưởng tính khách quan là căn cứ hủy phán quyết (điểm d khoản 2 Điều 68).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: trọng tài viên phải là luật sư hoặc cử nhân luật. — Đúng: bất kỳ ngành đại học nào với 5 năm công tác theo ngành đó.
  • Sai: trọng tài viên do mình chọn được bàn chiến lược với mình. — Đúng: mọi liên lạc riêng về nội dung vụ việc đều vi phạm nghĩa vụ độc lập, vô tư.
  • Sai: chỉ khi là người thân mới bị thay. — Đúng: từng làm luật sư, hòa giải viên cho một bên, có lợi ích liên quan hoặc có căn cứ rõ ràng thiếu vô tư cũng phải thay.
  • Sai: trọng tài viên phải công bố lý do ra phán quyết với báo chí khi được hỏi. — Đúng: họ có nghĩa vụ giữ bí mật và quyền từ chối cung cấp thông tin (Điều 21).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Arbitrator. Nghĩa vụ độc lập và vô tư dịch là independence and impartiality; nghĩa vụ công khai là duty of disclosure; yêu cầu thay đổi trọng tài viên là challenge of an arbitrator. Giới hành nghề hay tham chiếu Hướng dẫn về xung đột lợi ích của Hiệp hội Luật sư Quốc tế (IBA Guidelines on Conflicts of Interest in International Arbitration) dù văn bản này không có giá trị bắt buộc ở Việt Nam. Không dùng referee hay umpire.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12, khoản 5 Điều 3; Điều 4, 13, 20, 21, 24, 28, 42, 68 — còn hiệu lực.
  • Nghị định 63/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2018/NĐ-CP và Nghị định 112/2025/NĐ-CP; văn bản hợp nhất 4645/VBHN-BTP năm 2025), Điều 2.
  • Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, Điều 8, 9.

Hỏi đáp nhanh

Người nước ngoài có làm trọng tài viên ở Việt Nam được không?

Được. Điều 20 không đòi quốc tịch Việt Nam; chỉ sáng lập viên của trung tâm trọng tài mới phải là công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 24). Nhiều trung tâm có trọng tài viên nước ngoài trong danh sách, thường được chọn cho tranh chấp có yếu tố nước ngoài.

Thẩm phán đã nghỉ hưu có làm trọng tài viên được không?

Được. Lệnh cấm tại điểm a khoản 2 Điều 20 chỉ áp dụng với người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án.

Phát hiện trọng tài viên là bạn học thân của giám đốc bên kia thì làm gì?

Gửi ngay yêu cầu thay đổi trọng tài viên, nêu căn cứ "có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư, khách quan" (điểm c khoản 1 Điều 42). Đừng chờ có phán quyết bất lợi mới nêu: vi phạm biết mà không phản đối đúng hạn sẽ mất quyền phản đối (Điều 13).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này.

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 60/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Trọng tài viên" xuất hiện trong 51 điều thuộc 10 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH1228 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP7 điều
  • Nghị định số 109/2026/NĐ-CP3 điều
  • Nghị định số 82/2020/NĐ-CP3 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH142 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH132 điều
  • Nghị định số 292/2026/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP2 điều

Xem đủ 11 văn bản →

  • Điều 181. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động. 3. Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải qu…

  • Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …p tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động. Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 05 năm. 2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài la…

  • Điều 414. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên. 2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 3. Hủy phán quyết trọng tài. 4. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực …

  • Điều 459. Những trường hợp không công nhận — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …tổ chức, cá nhân phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình; d) Ph…

  • Điều 10. Thẩm phán — Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15

    …ng tiêu chuẩn, điều kiện như sau: a) Trường hợp bổ nhiệm Thẩm phán là công chức, luật sư, trọng tài viên, giảng viên đại học, nhà khoa học, chuyên gia thì phải có uy tín, phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức chuyên môn phù hợp, am hiểu pháp luật về đầu tư, kinh do…

Xem đủ 51 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Trọng tài thương mại xem cả 25 thuật ngữ

  • Thương lượngThương lượng là việc các bên tranh chấp tự trao đổi, đàm phán trực tiếp với nhau để tìm giải pháp, không có n…
  • Thi hành phán quyết trọng tàiThi hành phán quyết trọng tài là việc bên phải thi hành tự nguyện thực hiện, hoặc bị cơ quan thi hành án dân …
  • Hòa giải viên thương mạiHòa giải viên thương mại là người được các bên lựa chọn hoặc được tổ chức hòa giải thương mại chỉ định làm tr…
  • Tố tụng trọng tàiTố tụng trọng tài là toàn bộ trình tự giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, từ khởi kiện, lập Hội đồng trọng …
  • Hội đồng trọng tàiHội đồng trọng tài là tập thể một hoặc nhiều trọng tài viên được các bên chọn hoặc được chỉ định để giải quyế…
  • Trung tâm trọng tàiTrung tâm trọng tài là tổ chức phi lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 5 sáng lập viên đủ tiêu chuẩn …
  • Thẩm quyền của trọng tàiThẩm quyền của trọng tài là phạm vi tranh chấp trọng tài được giải quyết: tranh chấp thương mại, có một bên k…
  • Trọng tài thương mạiTrọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án do các bên thỏa thuận chọn; Hội đồng t…
  • Trọng tài quy chếTrọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một trung tâm trọng tài, theo Luật Trọng tài thương …
  • Hủy phán quyết trọng tàiHủy phán quyết trọng tài là việc Tòa án, theo đơn nộp trong 30 ngày, tuyên phán quyết mất hiệu lực khi có một…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989