Trọng tài viên là người được các bên tranh chấp lựa chọn, hoặc được trung tâm trọng tài hay Tòa án chỉ định, để xem xét và giải quyết tranh chấp theo Luật Trọng tài thương mại. Khác thẩm phán, trọng tài viên không phải công chức và không ngồi xử thường trực; họ là chuyên gia được giao từng vụ, chịu ràng buộc bởi nghĩa vụ độc lập, vô tư và giữ bí mật.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
"Trọng tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này."
Khoản 5 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 (hiệu lực từ 01/01/2011)
Giải nghĩa dễ hiểu
Tiêu chuẩn tối thiểu (khoản 1 Điều 20)
- Năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên.
- Trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm thực tiễn vẫn có thể được chọn dù không đáp ứng tiêu chuẩn bằng cấp, thâm niên.
Trung tâm trọng tài được đặt tiêu chuẩn cao hơn cho danh sách của mình (khoản 3 Điều 20), ví dụ đòi thêm khóa đào tạo nghiệp vụ trọng tài hoặc ngoại ngữ.
Ai không được làm (khoản 2 Điều 20)
- Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án.
- Người đang là bị can, bị cáo, đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xóa án tích.
Quyền và nghĩa vụ (Điều 21)
Được nhận hoặc từ chối vụ việc, độc lập khi giải quyết, từ chối cung cấp thông tin về vụ tranh chấp, hưởng thù lao. Phải giữ bí mật nội dung vụ việc (trừ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo luật), giải quyết vô tư, nhanh chóng, tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
Nghĩa vụ công khai và những trường hợp phải thay (Điều 42)
Từ khi được chọn, trọng tài viên phải thông báo bằng văn bản cho trung tâm hoặc hội đồng và các bên mọi tình tiết có thể ảnh hưởng tới tính khách quan (khoản 2). Phải từ chối, hoặc bị thay, khi: là người thân thích, đại diện của một bên; có lợi ích liên quan; có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư; đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của bất kỳ bên nào trước khi vụ việc ra trọng tài, trừ khi các bên chấp thuận bằng văn bản (khoản 1).
Phân biệt trọng tài viên với thẩm phán
| Tiêu chí | Trọng tài viên | Thẩm phán |
|---|---|---|
| Nguồn quyền | Thỏa thuận của các bên; được chọn hoặc chỉ định cho từng vụ | Bổ nhiệm theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân |
| Tiêu chuẩn | Đại học + 5 năm công tác theo ngành, không bắt buộc học luật | Cử nhân luật, đào tạo nghiệp vụ xét xử, thi tuyển |
| Quốc tịch | Không bắt buộc là công dân Việt Nam | Công dân Việt Nam |
| Thù lao | Do trung tâm trả từ phí trọng tài, hoặc các bên trả với trọng tài vụ việc | Lương ngân sách nhà nước |
| Kiêm nhiệm | Có thể vẫn hành nghề luật sư, giảng dạy, kinh doanh | Không được làm trọng tài viên khi đang là thẩm phán |
Ví dụ tình huống
Ngày 05/5/2026, Công ty Cổ phần Năng lượng Ánh Dương khởi kiện Công ty TNHH Thiết bị Điện Phương Nam tại một trung tâm trọng tài ở Thành phố Hồ Chí Minh về lô tấm pin mặt trời lỗi trị giá 9,8 tỷ đồng, chọn ông Trần Minh Khoa — kỹ sư điện có 14 năm kinh nghiệm, trong danh sách trọng tài viên của trung tâm. Năm 2025, ông Khoa từng nhận thù lao tư vấn kỹ thuật cho Ánh Dương về chính dự án này.
Ông Khoa phải công khai việc đó ngay khi nhận chỉ định. Phương Nam có quyền yêu cầu thay ông vì có căn cứ rõ ràng cho thấy thiếu vô tư (điểm c khoản 1 Điều 42); vì hội đồng chưa thành lập, Chủ tịch trung tâm quyết định và quyết định là cuối cùng (khoản 3, 5 Điều 42). Nếu ông Khoa giấu, vụ việc vẫn tiến hành và Phương Nam chỉ phát hiện sau khi có phán quyết bất lợi ngày 10/11/2026, Phương Nam có thể yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hủy phán quyết trong 30 ngày kể từ ngày nhận, viện dẫn thành phần Hội đồng trái luật (điểm b khoản 2 Điều 68) — rủi ro mà chính Ánh Dương phải gánh vì chọn sai người.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Danh sách trọng tài viên của mỗi trung tâm được gửi Bộ Tư pháp để công bố (khoản 3 Điều 28, Điều 2 Nghị định 63/2011/NĐ-CP). Trước khi chọn, nên tra danh sách và lý lịch nghề nghiệp.
- Trọng tài vụ việc: các bên được chọn người ngoài danh sách trung tâm, miễn đáp ứng Điều 20; Tòa khi chỉ định thay cũng căn cứ danh sách trọng tài viên đã công bố (khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
- Bất khả kháng khiến trọng tài viên không tiếp tục được: chọn, chỉ định người thay theo trình tự ban đầu (khoản 6 Điều 42).
- Trọng tài viên nhận tiền, lợi ích của một bên làm ảnh hưởng tính khách quan là căn cứ hủy phán quyết (điểm d khoản 2 Điều 68).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: trọng tài viên phải là luật sư hoặc cử nhân luật. — Đúng: bất kỳ ngành đại học nào với 5 năm công tác theo ngành đó.
- Sai: trọng tài viên do mình chọn được bàn chiến lược với mình. — Đúng: mọi liên lạc riêng về nội dung vụ việc đều vi phạm nghĩa vụ độc lập, vô tư.
- Sai: chỉ khi là người thân mới bị thay. — Đúng: từng làm luật sư, hòa giải viên cho một bên, có lợi ích liên quan hoặc có căn cứ rõ ràng thiếu vô tư cũng phải thay.
- Sai: trọng tài viên phải công bố lý do ra phán quyết với báo chí khi được hỏi. — Đúng: họ có nghĩa vụ giữ bí mật và quyền từ chối cung cấp thông tin (Điều 21).
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Arbitrator. Nghĩa vụ độc lập và vô tư dịch là independence and impartiality; nghĩa vụ công khai là duty of disclosure; yêu cầu thay đổi trọng tài viên là challenge of an arbitrator. Giới hành nghề hay tham chiếu Hướng dẫn về xung đột lợi ích của Hiệp hội Luật sư Quốc tế (IBA Guidelines on Conflicts of Interest in International Arbitration) dù văn bản này không có giá trị bắt buộc ở Việt Nam. Không dùng referee hay umpire.
Thuật ngữ liên quan
- Hội đồng trọng tài — tập thể trọng tài viên của một vụ.
- Trung tâm trọng tài — lập danh sách, chỉ định trọng tài viên.
- Hòa giải viên thương mại — trung gian nhưng không phán xử.
- Hủy phán quyết trọng tài — hậu quả khi trọng tài viên thiếu vô tư.
- Trọng tài thương mại — phương thức mà trọng tài viên thực hiện.
Căn cứ pháp lý
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12, khoản 5 Điều 3; Điều 4, 13, 20, 21, 24, 28, 42, 68 — còn hiệu lực.
- Nghị định 63/2011/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 124/2018/NĐ-CP và Nghị định 112/2025/NĐ-CP; văn bản hợp nhất 4645/VBHN-BTP năm 2025), Điều 2.
- Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, Điều 8, 9.
Hỏi đáp nhanh
Người nước ngoài có làm trọng tài viên ở Việt Nam được không?
Được. Điều 20 không đòi quốc tịch Việt Nam; chỉ sáng lập viên của trung tâm trọng tài mới phải là công dân Việt Nam (khoản 1 Điều 24). Nhiều trung tâm có trọng tài viên nước ngoài trong danh sách, thường được chọn cho tranh chấp có yếu tố nước ngoài.
Thẩm phán đã nghỉ hưu có làm trọng tài viên được không?
Được. Lệnh cấm tại điểm a khoản 2 Điều 20 chỉ áp dụng với người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án.
Phát hiện trọng tài viên là bạn học thân của giám đốc bên kia thì làm gì?
Gửi ngay yêu cầu thay đổi trọng tài viên, nêu căn cứ "có căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư, khách quan" (điểm c khoản 1 Điều 42). Đừng chờ có phán quyết bất lợi mới nêu: vi phạm biết mà không phản đối đúng hạn sẽ mất quyền phản đối (Điều 13).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.