Điều luật nhắc tới "Trọng tài viên"
52 điều thuộc 11 văn bản · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 181. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
… 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động. 3. Khi có yêu cầu, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và có trách nhiệm phân loạ…
- Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
— Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 · 14 lần
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng trọng tài lao động, bổ nhiệm Chủ tịch, thư ký và các trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động. Nhiệm kỳ của Hội đồng trọng tài lao động là 05 năm. 2. Số lượng trọng tài viên lao động của Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết …
- Điều 414. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
1. Chỉ định, thay đổi Trọng tài viên. 2. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. 3. Hủy phán quyết trọng tài. 4. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. 5. Thu thập chứng cứ. 6. Triệu tập…
- Điều 459. Những trường hợp không công nhận
— Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13
…ho thỏa thuận đó; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thi hành không được thông báo kịp thời và hợp thức về việc chỉ định Trọng tài viên, về thủ tục giải quyết vụ tranh chấp tại Trọng tài nước ngoài hoặc vì nguyên nhân chính đáng khác mà không thể thực hiện được quyền tố tụng của mình; d) Phán quyết của Trọng tài nước ngoài được tuyên về mộ…
- Điều 10. Thẩm phán
— Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15
…à công dân Việt Nam phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện như sau: a) Trường hợp bổ nhiệm Thẩm phán là công chức, luật sư, trọng tài viên, giảng viên đại học, nhà khoa học, chuyên gia thì phải có uy tín, phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức chuyên môn phù hợp, am hiểu pháp luật về đầu tư, kinh doanh; có ít nhất 10 năm kinh nghiệm tham gia xét xử…
- Điều 104. Những việc Thẩm phán không được làm
— Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15
… pháp luật về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. 10. Làm luật sư, công chứng viên, thừa hành viên, trọng tài viên, hòa giải viên, trợ giúp viên pháp lý, đấu giá viên, quản tài viên; tư vấn pháp lý cho pháp nhân thương mại; góp vốn vào công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, văn phòng thi hành án dân sự,…
- Điều 195. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong giải quyết tranh chấp lao động
— Luật Lao động số 10/2012/QH12
… 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức việc tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn của hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động trong giải quyết tranh chấp lao động. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chủ động, kịp thời tiến hành giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
Luật này quy định về thẩm quyền của Trọng tài thương mại, các hình thức trọng tài, tổ chức trọng tài, Trọng tài viên; trình tự, thủ tục trọng tài; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tố tụng trọng tài; thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài; tổ chức và hoạt động của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, thi hành phán …
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
1. Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội. 2. Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật. 3. Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền …
- Điều 7. Xác định Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
…p các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau: a) Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tò…
- Điều 15. Quản lý nhà nước về Trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
… Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; c) Công bố danh sách Trọng tài viên của các tổ chức trọng tài hoạt động tại Việt Nam; d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Trọng tài; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trọng tài; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng Trọng tài viên; đ) Kiểm tra, …
- Điều 20. Tiêu chuẩn Trọng tài viên
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 5 lần
1. Những người có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể làm Trọng tài viên: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự; b) Có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên; c) Trong trường hợp đặc biệt, chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm thực tiễn, tuy không…
- Điều 21. Quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
1. Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp. 2. Độc lập trong việc giải quyết tranh chấp. 3. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp. 4. Được hưởng thù lao. 5. Giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. …
- Điều 22. Hiệp hội trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
Hiệp hội trọng tài là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trọng tài viên và Trung tâm trọng tài trong phạm vi cả nước. Việc thành lập và hoạt động của Hiệp hội trọng tài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hội nghề nghiệp.
- Điều 23. Chức năng của Trung tâm trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
Trung tâm trọng tài có chức năng tổ chức, điều phối hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài quy chế và hỗ trợ Trọng tài viên về các mặt hành chính, văn phòng và các trợ giúp khác trong quá trình tố tụng trọng tài.
- Điều 24. Điều kiện và thủ tục thành lập Trung tâm trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
1. Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật này đề nghị thành lập và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập. 2. Hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gồm: a) Đơn đề nghị thành lập; b) Dự thảo điều lệ của Trung t…
- Điều 26. Công bố thành lập Trung tâm trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
…âm trọng tài. 2. Trung tâm trọng tài phải niêm yết tại trụ sở những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và danh sách Trọng tài viên của Trung tâm trọng tài.
- Điều 27. Tư cách pháp nhân và cơ cấu của Trung tâm trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
…h, một hoặc các Phó Chủ tịch, có thể có Tổng thư ký do Chủ tịch Trung tâm trọng tài cử. Chủ tịch Trung tâm trọng tài là Trọng tài viên. 5. Trung tâm trọng tài có danh sách Trọng tài viên.
- Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của Trung tâm trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 9 lần
…dựng điều lệ và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài phù hợp với những quy định của Luật này. 2. Xây dựng tiêu chuẩn Trọng tài viên và quy trình xét chọn, lập danh sách Trọng tài viên, xóa tên Trọng tài viên trong danh sách Trọng tài viên của tổ chức mình. 3. Gửi danh sách Trọng tài viên và những thay đổi về danh sách Trọng tài viên củ…
- Điều 30. Đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 2 lần
…, nếu có; đ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp; e) Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên. 3. Kèm theo đơn khởi kiện, phải có thỏa thuận trọng tài, bản chính hoặc bản sao các tài liệu có liên quan.
- Điều 34. Phí trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 3 lần
…Phí trọng tài là khoản thu từ việc cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài. Phí trọng tài gồm: a) Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên; b) Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài; c) Phí hành chính; d) Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Tr…
- Điều 35. Bản tự bảo vệ và việc gửi bản tự bảo vệ
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 4 lần
… b) Tên và địa chỉ của bị đơn; c) Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ, nếu có; d) Tên và địa chỉ của người được bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên. 2. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định k…
- Điều 39. Thành phần Hội đồng trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 3 lần
1. Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự thỏa thuận của các bên. 2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên.
- Điều 40. Thành lập Hội đồng trọng tài tại Trung tâm trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 16 lần
…Hội đồng trọng tài được quy định như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và yêu cầu chọn Trọng tài viên do Trung tâm trọng tài gửi đến, bị đơn phải chọn Trọng tài viên cho mình và báo cho Trung tâm trọng tài biết hoặc đề nghị Chủ tịch Trung tâm trọng tài chỉ định Trọng tài viên. Nếu bị đơn không chọn Trọng t…
- Điều 41. Thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 16 lần
…quy định như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bị đơn nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn phải chọn Trọng tài viên và thông báo cho nguyên đơn biết Trọng tài viên mà mình chọn. Hết thời hạn này, nếu bị đơn không thông báo cho nguyên đơn tên Trọng tài viên mà mình chọn và các bên không có thỏa thuận khác về việc chỉ địn…
- Điều 42. Thay đổi Trọng tài viên
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 19 lần
1. Trọng tài viên phải từ chối giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây: a) Trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên; b) Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp; c) Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không …
- Điều 43. Xem xét thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 3 lần
…ận được, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết. 4. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận cụ thể về việc lựa chọn Trọng tài viên trọng tài vụ việc, nhưng tại thời điểm xảy ra tranh chấp, vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà Trọng tài viên không thể tham gia giải quyết tranh chấp, thì các bên có thể thỏa thuận lựa chọ…
- Điều 58. Hòa giải, công nhận hòa giải thành
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
… quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hòa giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.
- Điều 61. Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết trọng tài
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 · 3 lần
…u đây: a) Ngày, tháng, năm và địa điểm ra phán quyết; b) Tên, địa chỉ của nguyên đơn và bị đơn; c) Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên; d) Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp; đ) Căn cứ để ra phán quyết, trừ khi các bên có thỏa thuận không cần nêu căn cứ trong phán quyết; e) Kết quả giải quyết tranh chấp; g) Thời hạn thi hành p…
- Điều 64. Lưu trữ hồ sơ
— Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12
… nhiệm lưu trữ hồ sơ vụ tranh chấp đã thụ lý. Hồ sơ vụ tranh chấp do Trọng tài vụ việc giải quyết được các bên hoặc các Trọng tài viên lưu trữ. 2. Hồ sơ trọng tài được lưu trữ trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày ra phán quyết trọng tài hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản51 điều
- Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 Còn hiệu lực28 điều
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều