TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Thuật ngữ Hình sự

50 thuật ngữ · 50 mục biên soạn chuyên sâu · xếp theo vần

A
  • Án phạt tiền (hình sự)chuyên sâu

    Án phạt tiền (hình sự) là hình phạt buộc người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước; có thể là hình phạt chính hoặc bổ sung, mức tối thiểu 1.000.000 đồng với cá nhân (Điều 35 BLHS).

  • Án tíchchuyên sâu

    Án tích là tình trạng pháp lý của người đã bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực, tồn tại cho đến khi được xóa án tích; người được xóa án tích coi như chưa bị kết án.

  • Án treochuyên sâu

    Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, Tòa án áp dụng cho người bị phạt tù không quá 03 năm, kèm thời gian thử thách từ 01 đến 05 năm (Điều 65 BLHS).

B
  • Bị canchuyên sâu

    Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị khởi tố về hình sự, tức đang bị buộc tội trong giai đoạn điều tra và truy tố, trước khi Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.

  • Bị cáochuyên sâu

    Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử; tư cách này kéo dài qua phiên sơ thẩm, phúc thẩm cho tới khi bản án có hiệu lực.

C
  • Cấu thành tội phạmchuyên sâu

    Cấu thành tội phạm là tổng hợp các dấu hiệu chung, đặc trưng cho một loại tội phạm được mô tả trong Bộ luật Hình sự, gồm bốn yếu tố: khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan.

  • Chiếm đoạt tài sảnchuyên sâu

    Chiếm đoạt tài sản là hành vi cố ý chuyển dịch trái pháp luật tài sản đang thuộc sự quản lý của người khác thành của mình, tước quyền chủ sở hữu; là dấu hiệu chung của nhóm tội cướp, trộm cắp, lừa đảo, tham ô...

  • Chủ thể của tội phạmchuyên sâu

    Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đã thực hiện hành vi phạm tội, hoặc pháp nhân thương mại phạm một trong các tội quy định tại Điều 76 BLHS.

  • Chuẩn bị phạm tộichuyên sâu

    Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo điều kiện khác để thực hiện tội phạm, hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm; chỉ bị xử lý với 25 tội liệt kê tại khoản 2 Điều 14 BLHS.

  • Cố ý phạm tộichuyên sâu

    Cố ý phạm tội là phạm tội khi người phạm tội nhận thức rõ hành vi nguy hiểm, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả xảy ra (cố ý trực tiếp) hoặc tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc (cố ý gián tiếp) — Điều 10 BLHS.

Đ
  • Đồng phạm giản đơnchuyên sâu

    Đồng phạm giản đơn là hình thức đồng phạm không có sự câu kết chặt chẽ, thường mọi người cùng là người thực hành; là khái niệm của khoa học luật hình sự, đối lập với phạm tội có tổ chức (khoản 2 Điều 17 BLHS).

  • Đồng phạm giúp sứcchuyên sâu

    Đồng phạm giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm, như cung cấp công cụ, thông tin, chở đi, hứa trước che giấu — một trong bốn loại người đồng phạm (Điều 17 BLHS).

  • Đồng phạmchuyên sâu

    Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm; người đồng phạm gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục và người giúp sức (Điều 17 BLHS).

G
  • Giảm thời hạn chấp hành hình phạtchuyên sâu

    Giảm thời hạn chấp hành hình phạt là việc Tòa án rút ngắn án cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân cho người đã chấp hành đủ thời gian tối thiểu, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường một phần (Điều 63 BLHS).

H
  • Hình phạt bổ sungchuyên sâu

    Hình phạt bổ sung là hình phạt chỉ tuyên kèm hình phạt chính: cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền; trục xuất (khoản 2 Điều 32 BLHS).

  • Hình phạt chínhchuyên sâu

    Hình phạt chính là hình phạt được tuyên độc lập, mỗi tội chỉ một hình phạt chính; cá nhân có 7 loại: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình (Điều 32 BLHS).

  • Hình phạtchuyên sâu

    Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước, quy định trong Bộ luật Hình sự, do Tòa án áp dụng với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội để tước bỏ, hạn chế quyền, lợi ích của họ (Điều 30 BLHS).

K
  • Khách thể của tội phạmchuyên sâu

    Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm xâm hại, như quan hệ sở hữu, tính mạng, sức khỏe, trật tự quản lý kinh tế; là căn cứ sắp xếp các chương tội phạm trong BLHS.

  • Khởi tố vụ án hình sựchuyên sâu

    Khởi tố vụ án hình sự là quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác nhận một sự việc có dấu hiệu tội phạm và mở giai đoạn điều tra; chưa phải là buộc tội một người cụ thể.

L
  • Lỗi (trong hình sự)chuyên sâu

    Lỗi trong hình sự là thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội và hậu quả do hành vi đó gây ra, gồm lỗi cố ý (trực tiếp, gián tiếp) và lỗi vô ý (quá tự tin, cẩu thả) theo Điều 10, 11 BLHS.

M
  • Miễn hình phạtchuyên sâu

    Miễn hình phạt là việc Tòa án tuyên một người có tội nhưng không áp dụng hình phạt nào, khi họ có từ hai tình tiết giảm nhẹ hoặc là người giúp sức vai trò không đáng kể, đáng được khoan hồng đặc biệt (Điều 59 BLHS).

  • Miễn trách nhiệm hình sựchuyên sâu

    Miễn trách nhiệm hình sự là việc người đã thực hiện hành vi phạm tội không bị truy cứu, không bị kết án, không phải chịu hình phạt khi có căn cứ luật định (Điều 29 BLHS và một số điều luật riêng).

N
  • Năng lực trách nhiệm hình sựchuyên sâu

    Năng lực trách nhiệm hình sự là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người đã đủ tuổi luật định; người mắc bệnh làm mất khả năng đó khi thực hiện hành vi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự (Điều 21 BLHS).

  • Người bị hạichuyên sâu

    Người bị hại (BLTTHS 2015 gọi là "bị hại") là cá nhân bị thiệt hại trực tiếp về thể chất, tinh thần, tài sản, hoặc cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra.

  • Người chưa thành niên phạm tộichuyên sâu

    Người chưa thành niên phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội theo Bộ luật Hình sự; từ 01/01/2026 được xử lý theo Luật Tư pháp người chưa thành niên với biện pháp xử lý chuyển hướng và hình phạt nhẹ hơn.

  • Người thực hànhchuyên sâu

    Người thực hành là người đồng phạm trực tiếp thực hiện tội phạm, tức tự mình thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm hoặc sử dụng người khác không có năng lực, chưa đủ tuổi làm công cụ (khoản 3 Điều 17 BLHS).

  • Người tổ chứcchuyên sâu

    Người tổ chức là người đồng phạm giữ vai trò chủ mưu, cầm đầu hoặc chỉ huy việc thực hiện tội phạm (khoản 3 Điều 17 BLHS); thường bị xử nặng nhất và không được hưởng án treo.

  • Người xúi giụcchuyên sâu

    Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm; là một trong bốn loại người đồng phạm theo khoản 3 Điều 17 Bộ luật Hình sự.

P
  • Phạm tội chưa đạtchuyên sâu

    Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội; người phạm tội vẫn chịu trách nhiệm hình sự (Điều 15 BLHS).

  • Phạm tội có tổ chứcchuyên sâu

    Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm (khoản 2 Điều 17 BLHS); là tình tiết tăng nặng chung và là dấu hiệu định khung ở nhiều tội.

  • Phòng vệ chính đángchuyên sâu

    Phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả một cách cần thiết người đang xâm phạm lợi ích chính đáng của mình, người khác hoặc Nhà nước; không phải là tội phạm (Điều 22 BLHS).

Q
  • Quyền bào chữachuyên sâu

    Quyền bào chữa là quyền của người bị buộc tội được tự mình hoặc nhờ luật sư, người khác đưa ra chứng cứ, lý lẽ để chứng minh mình vô tội hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (Điều 31 Hiến pháp, Điều 16 BLTTHS).

S
  • Suy đoán vô tộichuyên sâu

    Suy đoán vô tội là nguyên tắc người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật; nghi ngờ không làm sáng tỏ được thì phải kết luận không có tội.

T
  • Tái phạmchuyên sâu

    Tái phạm là trường hợp người đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội do cố ý, hoặc phạm tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng do vô ý (khoản 1 Điều 53 BLHS).

  • Tịch thu tài sảnchuyên sâu

    Tịch thu tài sản là hình phạt bổ sung tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước; chỉ áp dụng với tội nghiêm trọng trở lên thuộc nhóm luật định (Điều 45 BLHS).

  • Tình thế cấp thiếtchuyên sâu

    Tình thế cấp thiết là tình thế mà để tránh thiệt hại cho quyền, lợi ích hợp pháp, người ta không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa; hành vi đó không phải tội phạm (Điều 23 BLHS).

  • Tình tiết giảm nhẹchuyên sâu

    Tình tiết giảm nhẹ là những tình tiết làm giảm mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội, được Tòa án cân nhắc khi quyết định hình phạt; gồm 22 tình tiết ở khoản 1 Điều 51 BLHS và tình tiết khác do Tòa án ghi nhận.

  • Tình tiết tăng nặngchuyên sâu

    Tình tiết tăng nặng là những tình tiết làm tăng mức độ trách nhiệm hình sự, buộc Tòa án cân nhắc mức hình phạt cao hơn trong khung; chỉ gồm các tình tiết liệt kê tại 15 điểm (a đến p) khoản 1 Điều 52 BLHS.

  • Tội đặc biệt nghiêm trọngchuyên sâu

    Tội đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình (điểm d khoản 1 Điều 9 BLHS).

  • Tội ít nghiêm trọngchuyên sâu

    Tội ít nghiêm trọng là tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc tù đến 03 năm (điểm a khoản 1 Điều 9 BLHS).

  • Tội nghiêm trọngchuyên sâu

    Tội nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn, mức cao nhất của khung hình phạt từ trên 03 năm đến 07 năm tù (điểm b khoản 1 Điều 9 BLHS).

  • Tội phạm hoàn thànhchuyên sâu

    Tội phạm hoàn thành là trường hợp hành vi phạm tội đã thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu được mô tả trong cấu thành tội phạm; thời điểm hoàn thành phụ thuộc vào việc cấu thành là vật chất, hình thức hay cắt xén.

  • Tội phạmchuyên sâu

    Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện có lỗi (cố ý hoặc vô ý), phải bị xử lý hình sự (Điều 8 BLHS).

  • Truy cứu trách nhiệm hình sựchuyên sâu

    Truy cứu trách nhiệm hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử để buộc người hoặc pháp nhân thương mại đã phạm tội phải chịu hậu quả pháp lý hình sự; chỉ đặt ra khi chưa hết thời hiệu (Điều 27 BLHS).

  • Tù có thời hạnchuyên sâu

    Tù có thời hạn là hình phạt chính buộc người bị kết án chấp hành tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định, từ 03 tháng đến 20 năm cho một tội; tổng hợp nhiều tội không quá 30 năm (Điều 38, 55 BLHS).

  • Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tộichuyên sâu

    Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng dù không có gì ngăn cản; người đó được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm (Điều 16 BLHS).

  • Tuổi chịu trách nhiệm hình sựchuyên sâu

    Tuổi chịu trách nhiệm hình sự là độ tuổi tối thiểu để một người phải chịu trách nhiệm hình sự: từ đủ 16 tuổi với mọi tội; từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi với một số tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

V
  • Vật chứngchuyên sâu

    Vật chứng là đồ vật, tiền hoặc tài sản dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội, mang dấu vết tội phạm, là đối tượng của tội phạm hoặc có giá trị chứng minh tội phạm và người phạm tội trong vụ án hình sự.

  • Vô ý phạm tộichuyên sâu

    Vô ý phạm tội là phạm tội khi người phạm tội thấy trước hậu quả nhưng tin rằng nó không xảy ra (vô ý vì quá tự tin), hoặc không thấy trước dù phải và có thể thấy trước (vô ý do cẩu thả) — Điều 11 BLHS.

X
  • Xóa án tíchchuyên sâu

    Xóa án tích là việc người bị kết án được coi như chưa bị kết án sau khi đáp ứng điều kiện và thời hạn luật định; có ba dạng: đương nhiên, theo quyết định Tòa án và trường hợp đặc biệt.

51 thuật ngữ Hình sự định nghĩa nguyên văn trong luật →

Lĩnh vực khác