Khởi tố vụ án hình sự là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xác định một sự việc đã có dấu hiệu tội phạm và chính thức mở vụ án để điều tra. Quyết định này nhắm vào sự việc, chưa nhắm vào một người cụ thể — đó là việc của quyết định khởi tố bị can.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật không có câu định nghĩa riêng mà xác định khởi tố vụ án qua căn cứ của nó:
Chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ: 1. Tố giác của cá nhân; 2. Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân; 3. Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng; 4. Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước; 5. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm; 6. Người phạm tội tự thú.
Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016), đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba yếu tố cần tách bạch
- Có nguồn tin: đơn tố giác của người dân, tin báo của cơ quan, bài báo, kiến nghị của thanh tra, việc công an tự phát hiện, hoặc người phạm tội tự thú.
- Đã xác định có dấu hiệu tội phạm: chưa cần chứng minh ai phạm tội, nhưng phải thấy sự việc thỏa dấu hiệu của một tội cụ thể trong Bộ luật Hình sự — ví dụ số tiền bị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên với tội lừa đảo (Điều 174 BLHS).
- Không rơi vào căn cứ loại trừ: Điều 157 BLTTHS liệt kê 8 trường hợp không được khởi tố: không có sự việc phạm tội; hành vi không cấu thành tội phạm; người thực hiện chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự; đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ có hiệu lực; hết thời hiệu; được đại xá; người thực hiện đã chết (trừ khi cần tái thẩm cho người khác); tội chỉ khởi tố theo yêu cầu mà bị hại không yêu cầu.
Đường đi của một lá đơn tố giác
- Tiếp nhận: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Công an cấp xã, Đồn Công an đều phải nhận, lập biên bản, ghi sổ (Điều 145, 146); Công an cấp xã xác minh sơ bộ rồi chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
- Trong 03 ngày, cơ quan điều tra phải báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền về việc đã nhận tin.
- Kiểm tra, xác minh trong 20 ngày; vụ phức tạp kéo dài tới 02 tháng; Viện trưởng Viện kiểm sát có thể gia hạn một lần thêm không quá 02 tháng (Điều 147).
- Kết thúc bằng một trong ba quyết định: khởi tố, không khởi tố, hoặc tạm đình chỉ giải quyết (khi đang chờ giám định, định giá, tương trợ tư pháp, hay vì thiên tai, dịch bệnh — Điều 148).
- Quyết định khởi tố phải gửi Viện kiểm sát trong 24 giờ để kiểm sát (Điều 154).
Ai được khởi tố
Chủ yếu là Cơ quan điều tra. Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển, Kiểm ngư được khởi tố trong phạm vi Điều 164. Viện kiểm sát khởi tố khi hủy quyết định không khởi tố, khi tự giải quyết nguồn tin hoặc tự phát hiện. Từ 01/01/2025, Hội đồng xét xử không còn tự khởi tố mà chỉ yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố khi phát hiện bỏ lọt tội phạm (khoản 4 Điều 153, sửa bởi Luật Tổ chức TAND 2024).
Phân biệt khởi tố vụ án với khởi tố bị can
| Tiêu chí | Khởi tố vụ án hình sự | Khởi tố bị can |
|---|---|---|
| Đối tượng | Sự việc có dấu hiệu tội phạm | Một người hoặc pháp nhân cụ thể |
| Điều kiện | Đã xác định có dấu hiệu tội phạm (Điều 143) | Đủ căn cứ xác định người đó đã thực hiện hành vi phạm tội (Điều 179) |
| Phê chuẩn của Viện kiểm sát | Không cần phê chuẩn, chỉ gửi để kiểm sát trong 24 giờ | Bắt buộc phê chuẩn, Viện kiểm sát quyết định trong 03 ngày |
| Hệ quả với cá nhân | Chưa ai mang tư cách bị can | Người bị khởi tố trở thành bị can, có quyền nhờ người bào chữa ngay |
| Thời điểm tính thời hạn điều tra | Bắt đầu tính từ đây (Điều 172) | Không làm phát sinh thời hạn điều tra mới |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1 — tố giác lừa đảo qua mạng. Ngày 03/3/2026, chị Ngô Thị Lan (phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng) chuyển 120 triệu đồng cho người tự xưng nhân viên ngân hàng "nâng hạn mức thẻ". Ngày 05/3/2026, chị nộp đơn tại Công an phường kèm sao kê và ảnh chụp tin nhắn. Công an phường lập biên bản, xác minh sơ bộ, chuyển cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố. Do phải xác minh chủ tài khoản ở tỉnh khác, thời hạn được kéo dài lên 02 tháng. Ngày 28/4/2026 có quyết định khởi tố vụ án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo khoản 2 Điều 174 BLHS (chiếm đoạt từ 50 đến dưới 200 triệu đồng). Lúc này chưa ai là bị can; chị Lan tham gia với tư cách bị hại.
Tình huống 2 — tội khởi tố theo yêu cầu. Ngày 10/02/2026, anh Trần Văn Hùng bị hàng xóm đánh, giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể 14%, không có tình tiết dùng hung khí nguy hiểm. Đây là khoản 1 Điều 134 BLHS nên chỉ khởi tố khi anh Hùng có đơn yêu cầu. Anh nộp đơn ngày 20/02/2026, vụ án được khởi tố. Tháng 5/2026 hai bên hòa giải, anh nhận 40 triệu đồng và rút yêu cầu: vụ án phải đình chỉ. Nếu sau đó bên kia không trả tiền như hứa, anh không thể yêu cầu khởi tố lại — chỉ còn đường khởi kiện dân sự đòi bồi thường.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- 9 tội khởi tố theo yêu cầu bị hại (khoản 1 Điều 155 BLTTHS): khoản 1 các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 BLHS — cố ý gây thương tích, gây thương tích khi tinh thần bị kích động mạnh, do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, vô ý gây thương tích, vô ý gây thương tích do vi phạm quy tắc nghề nghiệp, hiếp dâm, cưỡng dâm, làm nhục, vu khống. Chỉ khoản 1; vụ rơi vào khoản 2 trở lên thì khởi tố bình thường dù bị hại không muốn.
- Công an cấp xã sau 01/7/2025: Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an cấp xã là Điều tra viên trung cấp trở lên, được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phân công, có thể khởi tố, điều tra vụ án về tội ít nghiêm trọng, tội nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn (khoản 1a Điều 37 BLTTHS). Không còn Cơ quan điều tra Công an cấp huyện.
- Thời hiệu: hết thời hiệu truy cứu (05, 10, 15, 20 năm theo loại tội, Điều 27 BLHS) thì không khởi tố, kể cả khi chứng cứ rõ ràng.
- Hồ sơ nên nộp kèm đơn: bản tường trình theo trình tự ngày giờ, chứng từ chuyển tiền, ảnh chụp tin nhắn còn hiển thị số điện thoại hoặc tài khoản, danh sách người biết việc. Đơn chỉ có lời kể thì thời gian xác minh thường kéo đến hạn tối đa.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Có quyết định khởi tố vụ án nghĩa là người bị tố giác đã bị buộc tội." — Đúng: khởi tố vụ án chỉ xác định có dấu hiệu tội phạm; người bị tố giác chỉ trở thành bị can khi có quyết định khởi tố bị can được Viện kiểm sát phê chuẩn.
- Sai: "Rút đơn là vụ nào cũng dừng." — Đúng: chỉ 9 tội ở khoản 1 nêu trên mới phụ thuộc yêu cầu của bị hại. Lừa đảo, trộm cắp, cố ý gây thương tích từ 31% trở lên… rút đơn không làm vụ án dừng, việc bồi thường chỉ là tình tiết giảm nhẹ.
- Sai: "Công an phường không có thẩm quyền nên không nhận đơn." — Đúng: mọi cơ quan được giao tiếp nhận đều không được từ chối; không đúng thẩm quyền thì chuyển, không trả đơn.
- Sai: "Tòa án được tự khởi tố khi xử thấy lọt người." — Đúng: từ 01/01/2025 Hội đồng xét xử chỉ yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố.
- Sai: "Cơ quan điều tra phải trả lời đơn trong 20 ngày, quá hạn là sai luật." — Đúng: 20 ngày là mức chuẩn; luật cho kéo dài, gia hạn và tạm đình chỉ, tổng thời gian có thể lên tới 04 tháng (02 tháng kéo dài cộng 02 tháng gia hạn), chưa kể thời gian tạm đình chỉ.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Cách dịch sát và an toàn là institution of criminal proceedings hoặc initiation of a criminal case; quyết định khởi tố vụ án là decision to institute criminal proceedings. Không dịch là prosecution hay indictment: hai từ này ứng với truy tố và cáo trạng — giai đoạn sau, do Viện kiểm sát thực hiện. Hệ thông luật (common law) không có bước khởi tố "vụ án" tách khỏi buộc tội người, nên khi dịch cần chú thích đây là quyết định mở điều tra về một sự việc.
Thuật ngữ liên quan
- Khởi tố bị can — bước tiếp theo, xác định người cụ thể bị buộc tội
- Người tố giác, báo tin về tội phạm — người tạo ra nguồn tin dẫn tới khởi tố
- Người bị hại — người quyết định việc khởi tố với 9 tội theo yêu cầu
- Cơ quan điều tra — chủ thể khởi tố chủ yếu
- Điều tra — giai đoạn mở ra sau quyết định khởi tố
- Thời hiệu — hết thời hiệu truy cứu là căn cứ không khởi tố
- Đình chỉ điều tra — kết cục khi căn cứ không khởi tố xuất hiện sau khi đã khởi tố
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 143–158 và khoản 1a Điều 37 — văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, đang có hiệu lực.
- Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTHS — hiệu lực từ 01/7/2025 (Công an cấp xã, Viện kiểm sát có thẩm quyền, bỏ cấp huyện).
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, Điều 150 — sửa khoản 4 Điều 153 BLTTHS, hiệu lực từ 01/01/2025.
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi 2017 và 2025 — Điều 27 (thời hiệu), các tội tại khoản 1 Điều 155 BLTTHS.
Hỏi đáp nhanh
Nộp đơn tố giác ở Công an phường được không, hay phải lên Công an tỉnh?
Nộp ở Công an cấp xã (phường, xã, đặc khu) được. Theo khoản 3 Điều 146 BLTTHS, Công an cấp xã phải tiếp nhận, lập biên bản, xác minh sơ bộ rồi chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Không cơ quan nào được từ chối nhận tố giác (khoản 1 Điều 145).
Đã quá 20 ngày mà chưa có kết quả giải quyết đơn thì có phải cơ quan điều tra vi phạm?
Chưa hẳn. Vụ phức tạp được kéo dài tới 02 tháng và Viện kiểm sát có thể gia hạn thêm một lần không quá 02 tháng; ngoài ra còn có thể tạm đình chỉ khi đang chờ giám định, định giá. Người tố giác có quyền được thông báo kết quả và khiếu nại nếu quá hạn mà không có quyết định nào.
Bị đánh gây thương tích 12%, bên kia đã xin lỗi, bồi thường; bị hại rút đơn thì vụ án có dừng không?
Có, nếu vụ chỉ thuộc khoản 1 Điều 134 BLHS (thương tích 11–30%, không có tình tiết định khung nặng hơn). Đây là tội chỉ khởi tố khi bị hại yêu cầu; rút yêu cầu thì vụ án phải đình chỉ và sau đó không được yêu cầu lại, trừ khi chứng minh việc rút là do bị ép buộc.
Quyết định không khởi tố vụ án thì có khiếu nại được không?
Được. Khoản 2 Điều 158 BLTTHS cho người tố giác, báo tin quyền khiếu nại quyết định không khởi tố; thủ tục theo Chương XXXIII. Nên xin bản sao quyết định để biết căn cứ không khởi tố là gì (Điều 157) rồi mới viết đơn.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.